Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung chủ đề công việc: 工作 và 上班

Admin
6 phút đọc27 lượt xem
Nội dung bài viết

Chủ đề công việc có một cặp từ mà người mới dùng sai gần như chắc chắn: . Cả hai đều dịch được thành "đi làm", nhưng một cái nói về nghề, cái kia nói về ca làm, và chọn nhầm thì câu trả lời lệch hẳn ý người hỏi.

Bảng từ: văn phòng và công ty

Chữ HánPinyinNghĩaVí dụ
gōngzuòcông việc; làm việc她丈夫在公司工作。 Chồng cô ấy làm ở công ty.
gōngsīcông ty他在一家公司工作。
lǎobǎnông chủ, sếp老板在办公室。 Sếp đang ở văn phòng.
jīnglǐgiám đốc, quản lý他是销售经理。
tóngshìđồng nghiệp我和同事一起吃饭。
zhíyuánnhân viên公司有五十个职员。
kāihuìhọp下午三点开会。 Chiều ba giờ họp.
xiàngmùdự án这个项目很重要。
gōngzīlương他的工资很高。 Lương anh ấy rất cao.
xīnshuǐlương (trang trọng)薪水按月发。
zhíyènghề nghiệp你的职业是什么?
hángyèngành nghề他在教育行业工作。
gùkèkhách hàng顾客很满意。
shēngyiviệc buôn bán他做生意很多年了。 Anh ấy buôn bán nhiều năm rồi.
qǐngjiàxin nghỉ phép我明天请假。 Mai tôi xin nghỉ.

工作 và 上班: nghề hay ca làm

TừNói vềVí dụCâu hỏi tương ứng
nghề nghiệp, nơi làm, có thể là danh từ我在银行工作。 Tôi làm ở ngân hàng.你做什么工作? Bạn làm nghề gì?
hành động đi tới chỗ làm, ca làm hôm nay我八点上班。 Tôi đi làm lúc 8 giờ.你几点上班? Mấy giờ bạn đi làm?

Nói 我上班在银行 là sai; phải là 我在银行工作. Ngược lại 我今天工作八点 cũng lạ; phải là 我今天八点上班.

Cặp 上/下 lại xuất hiện, và giữ đúng nghĩa "bắt đầu / kết thúc" như với lớp học:

  • shàngbān, đi làm, vào ca
  • xiàbān, tan làm
  • jiābān, làm thêm giờ (加 = thêm vào)

Cùng khuôn với 上课 / 下课 ở bài từ vựng trường học, và với 上车 / 下车 ở bài từ vựng giao thông. Ba cặp, một quy luật, đây là kiểu tiết kiệm công sức mà tiếng Trung thưởng cho người chịu để ý.

Một ngày làm việc: sáu câu

CâuNghĩa
Tôi 8 giờ đi làm, 5 giờ tan.
Jīntiān yào jiābān.Hôm nay phải làm thêm giờ.
Chiều ba giờ họp.
Mai tôi xin nghỉ.
Dự án này khi nào bắt đầu?
Tôi ăn trưa cùng đồng nghiệp.

Bốn chữ 员 và một quy luật đặt tên nghề

员 (yuán) nghĩa gốc là "thành viên, người trong tổ chức". Ghép nó vào sau việc người đó làm là ra tên nghề, không cần học thuộc từng cái:

TừGhép nghĩa đenNghề
phục vụ + ngườinhân viên phục vụ, bồi bàn
cửa hàng + ngườinhân viên bán hàng
thu tiền + ngườithu ngân
kinh doanh + ngườinhân viên bán hàng
chức vụ + ngườinhân viên văn phòng

Người Việt đọc bảng này rất nhanh vì tiếng Việt mượn nguyên chữ ấy: nhân viên, giáo viên, diễn viên. Cùng một chữ 员, cùng một vai. Các đuôi chỉ nghề khác (师, 家, 生) nằm ở bài từ vựng nghề nghiệp.

工资 hay 薪水: nói lương thế nào

  • (gōngzī), từ thông dụng nhất, dùng trong nói chuyện hằng ngày: 他的工资很高。
  • (xīnshuǐ), trang trọng hơn, hay gặp trong hợp đồng và tin tuyển dụng.
  • ghép từ 工 (công việc) + 资 (tiền của), nghĩa lộ ngay từ hai nửa, kiểu ghép "trong suốt".

Một lưu ý văn hoá đáng biết: ở Trung Quốc hỏi thẳng 你工资多少? giữa đồng nghiệp không hiếm và không bị coi là bất lịch sự như ở nhiều nước phương Tây, nhưng với người mới quen thì vẫn nên tránh.

Học ở đâu

Từ trong bài trải từ bộ HSK 1 (工作, 公司) tới HSK 4-5 (项目, 薪水, 行业) trên Từ Vựng 123, mỗi từ có phát âm chuẩn và câu ví dụ có dịch. Sáu bộ HSK ở học từ vựng tiếng Trung.

Nếu bạn học tiếng Trung để đi làm thì nhóm này đáng ưu tiên hơn thứ tự trong giáo trình, nhưng nó cũng là nhóm dễ rơi rụng nhất vì bạn chỉ dùng khi ở đúng ngữ cảnh công sở. Lịch ôn tự động là cách giữ chúng lại, và nó cần biết bạn đã học tới đâu, nghĩa là cần một tài khoản.

Câu hỏi hay gặp

老板 dùng để gọi trực tiếp được không?
Được, và rất phổ biến, không chỉ với sếp mình mà cả với chủ quán, chủ tiệm: gọi 老板! khi muốn gọi người bán hàng là hoàn toàn bình thường ở Trung Quốc. Với sếp trong công ty lớn thì thường gọi theo họ + chức: 王经理 (giám đốc Vương).

khác nhau chỗ nào?
公司 là công ty (tổ chức kinh doanh), 工厂 (gōngchǎng) là nhà máy, xưởng sản xuất. Chú ý chữ 工 xuất hiện trong cả 工作, 工资, 工厂, nó nghĩa là "công, việc làm", và nhận ra nó giúp đoán nghĩa cả nhóm.

Từ và câu ví dụ lấy từ kho từ vựng tiếng Trung của Từ Vựng 123. Cập nhật 02/09/2026.