Từ vựng tiếng Trung chủ đề mua sắm và cách đọc giảm giá
Nội dung bài viết
Có một chi tiết trong chủ đề này khiến người Việt hiểu ngược con số, và hiểu ngược ở đây tốn tiền thật: 打八折 không phải giảm 80%, mà là bán 80% giá, tức giảm 20%. Bài này gom đủ từ để đi chợ, đi siêu thị, trả tiền, đổi trả hàng, và giải thích kỹ chỗ số học đó.
Bảng từ: mua bán và giá cả
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| mǎi | mua | 我买了一件衣服。 Tôi mua một bộ quần áo. | |
| mài | bán | 他在卖水果。 Anh ấy đang bán hoa quả. | |
| qián | tiền | 他有很多钱。 Anh ấy có nhiều tiền. | |
| yuán | đồng (đơn vị tiền) | 这本书五十元。 Cuốn sách này 50 đồng. | |
| guì | đắt | 这件衣服很贵。 Bộ quần áo này rất đắt. | |
| piányi | rẻ | 这本书很便宜。 Cuốn sách này rất rẻ. | |
| jiàgé | giá cả | 这件衣服价格很高。 Giá bộ này rất cao. | |
| shāngdiàn | cửa hàng | 商店开门了。 Cửa hàng mở cửa rồi. | |
| chāoshì | siêu thị | 我去超市买菜。 Tôi đi siêu thị mua rau. | |
| càishìchǎng | chợ | 妈妈去菜市场买菜。 Mẹ đi chợ mua đồ. | |
| biànlìdiàn | cửa hàng tiện lợi | 楼下有便利店。 Dưới nhà có cửa hàng tiện lợi. | |
| diànyuán | nhân viên bán hàng | 店员很热情。 Nhân viên rất nhiệt tình. | |
| qiánbāo | ví tiền | 我的钱包丢了。 Tôi làm mất ví. | |
| gòuwù | mua sắm | 我喜欢购物。 Tôi thích mua sắm. |
Trả tiền: bốn cách và bốn từ
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| xiànjīn | tiền mặt | 他用现金付款。 Anh ấy trả bằng tiền mặt. | |
| shuākǎ | quẹt thẻ | 可以刷卡吗? Quẹt thẻ được không? | |
| zhīfù | chi trả, thanh toán | 可以用手机支付。 Có thể trả bằng điện thoại. | |
| jiézhàng | tính tiền | 请去前台结账。 Xin ra quầy tính tiền. | |
| zhǎoqián | thối tiền | 收银员找钱给我。 Thu ngân thối tiền cho tôi. | |
| xìnyòngkǎ | thẻ tín dụng | 我有一张信用卡。 Tôi có một thẻ tín dụng. |
Ở Trung Quốc hiện nay (trả bằng điện thoại) phổ biến hơn cả tiền mặt lẫn thẻ, nhiều quán nhỏ còn không có tiền lẻ để thối. Câu 可以用手机支付吗? dùng được ở gần như mọi nơi.
打折: chỗ số học đi ngược
折 (zhé) nghĩa là "gấp lại, chiết đi". 打X折 nghĩa là bán với X phần mười giá gốc, con số nói phần bạn phải trả, không phải phần được giảm:
| Biển ghi | Nghĩa thật | Giảm bao nhiêu | Món 100 tệ còn |
|---|---|---|---|
| trả 90% giá | giảm 10% | 90 tệ | |
| trả 80% giá | giảm 20% | 80 tệ | |
| trả 50% giá | giảm một nửa | 50 tệ | |
| trả 30% giá | giảm 70% | 30 tệ |
Nhớ một câu là không bao giờ nhầm nữa: số càng nhỏ thì càng rẻ. 打三折 rẻ hơn hẳn 打八折, ngược với trực giác của người quen đọc "giảm 30%", "giảm 80%".
Các kiểu khuyến mãi khác hay gặp trên biển hiệu:
- (mǎnjiǎn), mua đủ thì giảm: 满100减20 nghĩa là mua đủ 100 giảm 20.
- (mǎi yī sòng yī), mua một tặng một: 今天饮料买一送一。
- (tèjià), giá đặc biệt: 今天水果特价。
- (yōuhuìquàn), phiếu giảm giá: 我有一张优惠券。
Mặc cả và đổi trả
| Câu | Nghĩa |
|---|---|
| Duōshao qián? | Bao nhiêu tiền? |
| Tài guì le, piányi yìdiǎn ba. | Đắt quá, rẻ chút đi. |
| Bớt chút được không? | |
| Bộ này có thể trả lại. | |
| Giày không vừa, có thể đổi. | |
| Wǒ yāoqiú tuìkuǎn. | Tôi muốn hoàn tiền. |
Câu mặc cả kết bằng (ba) nghe mềm và tự nhiên hơn hẳn câu trần trụi, đây là trợ từ làm dịu giọng đề nghị, cùng nhóm với 吗 và 呢, xem bài 吗, 呢, 吧.
Lưu ý thực tế: mặc cả được ở chợ (菜市场) và các khu bán đồ lưu niệm, không mặc cả ở siêu thị, cửa hàng tiện lợi hay trung tâm thương mại, y như Việt Nam.
三 chữ 钱 mà người mới hay lẫn
- (yuán), đơn vị tiền chính thức, dùng khi viết và trên hoá đơn: 这本书五十元。
- (kuài), cũng là đơn vị đó nhưng trong khẩu ngữ: 五十块. Người bán hàng gần như luôn nói 块.
- (qián), bản thân chữ "tiền", không phải đơn vị: 多少钱 (bao nhiêu tiền).
Nói 五十元 không sai nhưng nghe hơi sách vở; nói 五十块 là nghe như người bản xứ. Đây đúng kiểu chi tiết chỉ lộ ra khi nghe hội thoại thật thay vì đọc giáo trình.
Học ở đâu
Từ trong bài trải từ bộ HSK 1 (买, 卖, 钱, 贵) tới HSK 3-4 (打折, 支付, 退货) trên Từ Vựng 123, mỗi từ có phát âm và câu ví dụ có dịch. Sáu bộ ở trang học từ vựng tiếng Trung.
Đây là chủ đề nên học trước chuyến đi chứ không phải học cho đủ bài: chỉ cần thuộc 多少钱, 太贵了, 便宜一点 và bảng 打折 ở trên là bạn xoay xở được cả chuyến. Muốn hệ thống ôn lại đúng những từ này trước ngày bay thì cần một tài khoản để nó theo dõi được tiến độ của bạn.
Câu hỏi hay gặp
Vì sao có cả lẫn
Gần như đồng nghĩa. 价格 thiên về văn viết, bảng giá, tin tức kinh tế; 价钱 thiên về nói chuyện hằng ngày. 这件衣服价钱不高 nghe tự nhiên hơn 价格不高 khi đứng trong cửa hàng.
và khác nhau không?
Cùng nghĩa "tính tiền". 买单 phổ biến hơn ở nhà hàng miền Nam và Hong Kong, 结账 dùng rộng khắp. Nói cả hai đều được hiểu.
Từ và câu ví dụ lấy từ kho từ vựng tiếng Trung của Từ Vựng 123. Cập nhật 02/09/2026.