Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng thời gian tiếng Trung: ngày, tháng, giờ

Admin
6 phút đọc36 lượt xem
Nội dung bài viết

Chủ đề này có một quy luật chi phối gần như mọi thứ, và nó đi ngược tiếng Việt: tiếng Trung luôn nói từ đơn vị lớn đến đơn vị nhỏ. Ngày tháng, giờ giấc, địa chỉ, tất cả đều theo chiều đó. Nắm được chiều này thì phần lớn câu về thời gian tự ráp đúng.

Bảng từ: mốc thời gian trong ngày

Chữ HánPinyinNghĩaVí dụ
zǎoshangbuổi sáng我早上七点起床。 Tôi dậy lúc 7 giờ sáng.
zhōngwǔbuổi trưa中午一起吃饭吧。 Trưa cùng ăn cơm nhé.
xiàwǔbuổi chiều下午三点开会。 Chiều ba giờ họp.
wǎnshangbuổi tối晚上我们去散步。 Tối chúng ta đi dạo.
yèliban đêm夜里很安静。 Ban đêm rất yên tĩnh.
bànyènửa đêm我半夜被吵醒了。 Tôi bị đánh thức lúc nửa đêm.
xiànzàibây giờ现在是八点。 Bây giờ là tám giờ.
jīntiānhôm nay今天的天气很好。 Thời tiết hôm nay rất đẹp.
míngtiānngày mai明天我们去北京。 Mai chúng tôi đi Bắc Kinh.
zuótiānhôm qua昨天我很忙。 Hôm qua tôi rất bận.
xīngqītuần; thứ今天是星期一。 Hôm nay là thứ Hai.
fēnzhōngphút请等五分钟。 Xin đợi năm phút.
xiǎoshítiếng (giờ đồng hồ)等了两小时。 Đợi hai tiếng.
shíhoulúc, khi我小时候住在北京。 Hồi nhỏ tôi sống ở Bắc Kinh.
shénme shíhoukhi nào你什么时候回家? Bao giờ bạn về nhà?
yǒushíhouđôi khi有时候我很忙。 Đôi khi tôi rất bận.
yíhuìrmột lát请等一会儿。 Xin đợi một lát.
ránhòusau đó我先吃饭,然后写作业。 Tôi ăn trước, sau đó làm bài.
zǎosớm今天起得很早。 Hôm nay dậy rất sớm.
wǎnmuộn他回来得很晚。 Anh ấy về rất muộn.

Thứ trong tuần: đếm số, không có tên riêng

Đây là chỗ tiếng Trung dễ hơn cả tiếng Việt lẫn tiếng Anh, không có Monday, Tuesday gì cả, chỉ là + số:

ThứChữPinyin
Thứ Hai星期一xīngqīyī
Thứ Ba星期二xīngqī'èr
Thứ Tư星期三xīngqīsān
Thứ Năm星期四xīngqīsì
Thứ Sáu星期五xīngqīwǔ
Thứ Bảy星期六xīngqīliù
Chủ nhật星期天 / 星期日xīngqītiān / xīngqīrì

Cái bẫy nằm ở phép cộng một: 星期一 là thứ Hai, không phải thứ Nhất. Người Việt đếm thứ bắt đầu từ Chủ nhật nên "thứ Hai" là ngày thứ hai trong tuần; người Trung Quốc đếm ngày làm việc, ngày đầu tuần là 一. Kết quả là con số trong tiếng Trung luôn nhỏ hơn một đơn vị so với tên tiếng Việt. Nhầm chỗ này là trễ hẹn một ngày.

Tháng thì không có bẫy đó: 一月 là tháng Một, 二月 là tháng Hai, đúng như tiếng Việt.

Nói giờ: 点 và 分

GiờChữĐọc
8:00八点bā diǎn
8:05八点零五分bā diǎn líng wǔ fēn
8:15八点一刻bā diǎn yí kè (一刻 = 15 phút)
8:30八点半bā diǎn bàn (半 = rưỡi)
8:45八点四十五bā diǎn sìshíwǔ
2:00liǎng diǎn, không phải 二点

Dòng cuối là lỗi hay gặp nhất: giờ là đếm nên dùng 两, y như 两个人. Chi tiết ở bài số đếm tiếng Trung.

Quy luật lớn: từ lớn đến nhỏ

Đây là thứ đáng nhớ nhất trong cả bài. Tiếng Việt nói "8 giờ sáng thứ Hai ngày 5 tháng 9", nhỏ trước, lớn sau. Tiếng Trung làm ngược lại hoàn toàn:

九月五号星期一早上八点
jiǔ yuè wǔ hào xīngqīyī zǎoshang bā diǎn
tháng 9 → ngày 5 → thứ Hai → buổi sáng → 8 giờ

Quy luật này áp cho cả địa chỉ (nước → tỉnh → thành phố → phố → số nhà) và cả tên người (họ trước, tên sau). Nắm được một lần là dùng lại được ở ba chỗ.

Và vì thời gian đứng ở đầu, nó đặt trước động từ, không đặt sau như tiếng Việt: 我早上七点起床 (tôi 7 giờ sáng dậy), không nói 我起床七点.

Hỏi và trả lời về thời gian

CâuNghĩa
Xiànzài jǐ diǎn?Bây giờ mấy giờ?
Jīntiān jǐ hào?Hôm nay ngày mấy?
Jīntiān xīngqī jǐ?Hôm nay thứ mấy?
Nǐ shénme shíhou yǒu kòng?Khi nào bạn rảnh?

Chú ý cả bốn câu đều dùng (jǐ, "mấy") chứ không dùng 多少. Quy tắc: số nhỏ dưới mười thì 几, số lớn không đoán được thì 多少, nên hỏi giá là 多少钱 chứ không phải 几钱.

Học ở đâu

Toàn bộ từ trong bảng nằm ở bộ Trình Độ HSK 1 và HSK 2, mỗi từ có câu ví dụ kèm phát âm, nghe câu quan trọng hơn nghe từ với chủ đề này, vì thời gian luôn xuất hiện giữa câu chứ không đứng một mình. Sáu bộ HSK ở học từ vựng tiếng Trung.

Nhóm từ thời gian có đặc điểm dễ chịu: bạn dùng chúng mỗi ngày nên chúng tự ôn. Những từ ít dùng hơn (半夜, 一会儿, 有时候) thì không, và đó đúng là chỗ lịch ôn tự động có việc để làm. Lịch ôn cần biết bạn học tới đâu, nên nó cần một tài khoản; chưa có thì tiến độ mất theo trình duyệt.

Câu hỏi hay gặp

khác nhau thế nào?
Cùng nghĩa "ngày" trong ngày tháng. 号 dùng khi nói, 日 dùng khi viết trang trọng, 9月5日 trên giấy tờ, nhưng đọc lên vẫn hay nói 九月五号.

khác gì nhau?
点 là mốc giờ (lúc 8 giờ), 小时 là độ dài (hai tiếng đồng hồ). 我等了两个小时 nghĩa là tôi đợi hai tiếng; 我两点等你 nghĩa là 2 giờ tôi đợi bạn. Nhầm hai chữ này là hẹn sai giờ.

Từ và câu ví dụ lấy từ kho từ vựng tiếng Trung của Từ Vựng 123. Cập nhật 02/09/2026.