Từ vựng tiếng Trung chủ đề thời tiết
Nội dung bài viết
Thời tiết là chủ đề nhỏ nhưng chứa một điểm ngữ pháp bất ngờ: trong tiếng Trung, mưa và tuyết là những thứ "rơi xuống", nên chúng đi với động từ 下. Người Việt nói "trời mưa" (mưa là vị ngữ), người Trung Quốc nói 下雨, "rơi mưa". Trật tự ngược lại hoàn toàn.
Bảng từ: thời tiết cơ bản
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| tiānqì | thời tiết | 今天的天气很好。 Thời tiết hôm nay rất đẹp. | |
| rè | nóng | 六月天很热。 Trời tháng sáu rất nóng. | |
| lěng | lạnh | 今天冷,比昨天冷。 Hôm nay lạnh, lạnh hơn hôm qua. | |
| nuǎnhuo | ấm áp | 春天很暖和。 | |
| liángkuai | mát mẻ | 晚上比较凉快。 | |
| xiàyǔ | trời mưa | 今天下雨了。 Hôm nay trời mưa rồi. | |
| xiàxuě | trời tuyết | 北京冬天下雪。 | |
| guāfēng | nổi gió | 外面刮风了。 | |
| dàyǔ | mưa lớn | 昨天下大雨。 | |
| xiǎoyǔ | mưa nhỏ | 外面下小雨。 | |
| táifēng | bão | 台风来了。 | |
| qíngtiān | trời nắng | 明天是晴天。 | |
| yīntiān | trời âm u | 今天是阴天。 | |
| yún | mây | 天上有很多云。 | |
| wù | sương mù | 早上有雾。 | |
| tàiyáng | mặt trời | 太阳出来了。 Mặt trời mọc rồi. | |
| qìwēn | nhiệt độ | 今天气温三十度。 | |
| tiānqì yùbào | dự báo thời tiết | 看天气预报了吗? |
下 và 刮: hai động từ của trời
Thời tiết trong tiếng Trung là chuyện trời làm gì, nên nó cần động từ:
| Tiếng Trung | Nghĩa đen | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| rơi + mưa | trời mưa | |
| rơi + tuyết | trời tuyết | |
| thổi + gió | trời nổi gió | |
| ra + mặt trời | trời nắng lên |
Cả bốn đều đặt động từ trước, hiện tượng sau, ngược với tiếng Việt. Sai lầm kinh điển của người mới là nói 雨下了 hoặc 风很大了 theo lối tiếng Việt; câu đúng là 下雨了 và 刮风了.
Chữ ở cuối rất hay đi kèm, vì thời tiết là thứ vừa thay đổi: 下雨了 nghĩa là "mưa rồi đấy" (trước đó chưa mưa). Đây đúng vai trò chính của 了, xem bài chữ 了 trong tiếng Trung.
大 và 小 làm nên cả bảng cường độ
Không cần từ riêng cho "mưa phùn", "mưa rào", "mưa như trút": ghép 大 (lớn) hoặc 小 (nhỏ) vào trước là xong.
- 雨, mưa nhỏ · 雨, mưa lớn · 雨, mưa như trút (暴 = dữ dội)
- 风, gió to · 风, bão · , mưa bão
Quy luật ghép này chạy khắp tiếng Trung, không riêng thời tiết: 大号 (cỡ lớn), 小心 (cẩn thận), 大海 (biển cả). Nhận ra nó là bạn giảm được vài trăm từ phải học thuộc.
Hỏi và nói về thời tiết
| Câu | Nghĩa |
|---|---|
| Jīntiān tiānqì zěnmeyàng? | Hôm nay thời tiết thế nào? |
| Hôm nay rất nóng. | |
| Ngoài trời mưa rồi, mang ô đi. | |
| Mai có mưa không? | |
| Hôm nay lạnh hơn hôm qua. |
Câu cuối dùng cấu trúc so sánh với (bǐ), khung câu quan trọng nhất khi nói về thời tiết, vì ta luôn so hôm nay với hôm qua. Công thức: A + 比 + B + tính từ. Chi tiết ở bài câu so sánh với 比.
Đồ dùng theo mùa
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| yǔyī | áo mưa | |
| yǔxié | ủng đi mưa | |
| kōngtiáo | máy lạnh | |
| fángshàishuāng | kem chống nắng | |
| rèshuǐ | nước nóng | |
| lěngshuǐ | nước lạnh |
Lại thấy chữ chung: 雨衣 và 雨鞋 đều mở đầu bằng 雨 (mưa), đồ dùng khi mưa. Còn 热水 / 冷水 chỉ là 热 / 冷 ghép với 水. Chủ đề thời tiết là một trong những chỗ ghép từ dễ đoán nhất trong cả tiếng Trung.
Học ở đâu
Từ trong bài nằm ở bộ HSK 1 đến HSK 3 trên Từ Vựng 123, mỗi từ có phát âm chuẩn và câu ví dụ có dịch. Sáu bộ HSK ở học từ vựng tiếng Trung.
Đây là chủ đề đáng học sớm vì lý do rất thực tế: thời tiết là câu chuyện mở đầu an toàn nhất với người lạ ở mọi nền văn hoá. Chỉ cần thuộc 今天天气怎么样 và ba tính từ 热 / 冷 / 好 là bạn có một cuộc trò chuyện. Muốn hệ thống ôn lại chúng đúng lúc sắp quên thì cần một tài khoản.
Câu hỏi hay gặp
và khác nhau thế nào?
热 là "nóng" thông thường, dùng hằng ngày. 炎热 (yánrè) mạnh hơn nhiều, nóng bức, oi ả, và thiên về văn viết, hay gặp trong bản tin thời tiết. Tương tự 冷 (lạnh) và 寒冷 (hánlěng, lạnh giá).
Vì sao 云 vừa là mây vừa xuất hiện trong từ công nghệ?
云计算 (yún jìsuàn) là "điện toán đám mây", 云端 là "trên đám mây", tiếng Trung dịch nghĩa khái niệm cloud computing bằng đúng chữ mây, y như tiếng Việt. Đây là ví dụ cho thấy từ mới thường được dựng từ chữ cũ chứ không phiên âm.
Từ và câu ví dụ lấy từ kho từ vựng tiếng Trung của Từ Vựng 123. Cập nhật 02/09/2026.