
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 4: 她总是笑着跟客人说话 (Cô ấy luôn tươi cười nói chuyện với khách)
Nội dung bài viết
Bài 4 tập trung miêu tả người: tuổi tác, tính cách, thái độ làm việc và học tập. Ngữ pháp gồm 又……又…… để nêu hai đặc điểm cùng lúc và cấu trúc V1着 (O1) + V2 (O2) để nói hành động chính diễn ra theo cách nào.
Tên bài: (Tā zǒngshì xiàozhe gēn kèrén shuōhuà), nghĩa là “Cô ấy luôn tươi cười nói chuyện với khách”.
Từ mới bài 4 (17 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bǐsài | danh từ | cuộc thi, trận đấu | |
| chāoshì | danh từ | siêu thị | |
| cōngming | tính từ | thông minh | |
| dàngāo | danh từ | bánh ngọt, bánh gato | |
| è | tính từ | đói | |
| fēn | lượng từ | xu (bằng 1/10 hào) | |
| huídá | động từ | trả lời | |
| jiǎo | lượng từ | hào (bằng 1/10 đồng) | |
| kèrén | danh từ | khách | |
| niánjí | danh từ | lớp, khối (năm học) | |
| niánqīng | tính từ | trẻ, trẻ tuổi | |
| nǔlì | tính từ | chăm chỉ, cố gắng | |
| rèqíng | tính từ | nhiệt tình, niềm nở | |
| rènzhēn | tính từ | nghiêm túc, chăm chú, cẩn thận | |
| zhàn | động từ | đứng | |
| zhàopiàn | danh từ | ảnh, tấm ảnh | |
| zǒngshì | phó từ | luôn luôn, lúc nào cũng |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Lǐ Xiǎoměi | Lý Tiểu Mỹ (tên người) | |
| Mǎkè | Mark (tên người nước ngoài) | |
| Xiǎomíng | Tiểu Minh (tên người) |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng không nằm trong danh sách 600 từ của đề HSK 3, hoặc ghép từ những chữ đã học ở các bài trước.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| nǚháir | danh từ | cô bé, bé gái | |
| xiānhuā | danh từ | hoa tươi | |
| zhào | động từ | chụp (ảnh); soi (gương) |
Ngữ pháp bài 4
1. 又……又……: vừa … vừa …
Cấu trúc: 又 + tính từ/động từ 1 + 又 + tính từ/động từ 2
Nêu hai tính chất hoặc hai trạng thái cùng có ở một người, một vật, giống “vừa … vừa …” trong tiếng Việt: 又聪明又努力 là vừa thông minh vừa chăm chỉ.
Hai vế nên cùng chiều: cùng tốt (又便宜又好) hoặc cùng không tốt (又累又饿). Tính từ sau 又 không cần 很. 又 là phó từ nên đứng ngay trước tính từ hoặc động từ, sau chủ ngữ.
Khác với 一边……一边…… (bài 13) nói hai hành động làm cùng lúc, 又……又…… chủ yếu nói đặc điểm, trạng thái.
Ví dụ:
Tā yòu niánqīng yòu rèqíng.
Cô ấy vừa trẻ vừa nhiệt tình.
Zhè jiā chāoshì de shuǐguǒ yòu xīnxiān yòu piányi.
Hoa quả ở siêu thị này vừa tươi vừa rẻ.
Bǐsài wán le, dàjiā yòu lèi yòu è.
Thi đấu xong, mọi người vừa mệt vừa đói.
Xiǎomíng yòu cōngming yòu rènzhēn, lǎoshī hěn xǐhuan tā.
Tiểu Minh vừa thông minh vừa chăm chỉ, thầy giáo rất quý cậu ấy.
Lỗi hay gặp:
Quen đặt 很 trước tính từ trong câu đơn, người học giữ nguyên 很 khi dùng 又……又…….
✗ 这个蛋糕又很好看又很好吃。
✓ 这个蛋糕又好看又好吃。
2. V1着 (O1) + V2 (O2): làm việc chính theo cách nào, trong tư thế nào
Cấu trúc: Chủ ngữ + V1 + 着 (+ O1) + V2 (+ O2)
Câu có hai động từ nhưng không ngang hàng. V2 là hành động chính; V1着 đứng trước, cho biết hành động chính được làm theo cách nào, trong tư thế nào. 笑着说话 là vừa cười vừa nói, 站着吃饭 là đứng ăn cơm.
Tiếng Việt hay để phần cách thức ở sau (“ăn cơm đứng”, “trả lời với nụ cười”). Tiếng Trung luôn đặt V1着 trước động từ chính.
Phó từ như 总是, 常常 và động từ như 喜欢 đặt trước V1着: 她总是笑着跟客人说话.
Ví dụ:
Tā zǒngshì xiàozhe huídá kèrén de wèntí.
Cô ấy lúc nào cũng tươi cười trả lời câu hỏi của khách.
Wǒmen zǒuzhe qù chāoshì ba.
Mình đi bộ ra siêu thị nhé.
Bàba xǐhuan zuòzhe kàn bàozhǐ.
Bố thích ngồi đọc báo.
Jiàoshì li méiyǒu yǐzi, xuéshengmen zhànzhe shàngkè.
Lớp học không có ghế, học sinh phải đứng học.
Lỗi hay gặp:
Dịch theo trật tự tiếng Việt, người học đặt V1着 ra sau động từ chính.
✗ 他吃饭站着。
✓ 他站着吃饭。
File nghe và đáp án bài 4
File nghe bài 4 nằm trong nhóm file đánh số 04-1, 04-2… trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt. Đáp án cả hai quyển tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 3: 桌子上放着很多饮料 (Trên bàn bày rất nhiều đồ uống)
- Bài sau: Bài 5: 我最近越来越胖了 (Dạo này tôi càng ngày càng béo)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 3




