Chuyển romaji sang hiragana, katakana
Gõ tiếng Nhật bằng chữ Latinh, trang đổi ngay sang hiragana hoặc katakana. Dán kana vào và chọn Kana → Romaji để xem cách đọc.
Bảng chữ cái hiragana và katakana
Mỗi ô gồm hiragana, katakana (chữ xám) và romaji bên dưới.
| あアa | いイi | うウu | えエe | おオo |
| かカka | きキki | くクku | けケke | こコko |
| さサsa | しシshi | すスsu | せセse | そソso |
| たタta | ちチchi | つツtsu | てテte | とトto |
| なナna | にニni | ぬヌnu | ねネne | のノno |
| はハha | ひヒhi | ふフfu | へヘhe | ほホho |
| まマma | みミmi | むムmu | めメme | もモmo |
| やヤya | ゆユyu | よヨyo | ||
| らラra | りリri | るルru | れレre | ろロro |
| わワwa | をヲwo | |||
| んンn |
Âm đục và bán đục
| がガga | ぎギgi | ぐグgu | げゲge | ごゴgo |
| ざザza | じジji | ずズzu | ぜゼze | ぞゾzo |
| だダda | ぢヂdi | づヅdu | でデde | どドdo |
| ばバba | びビbi | ぶブbu | べベbe | ぼボbo |
| ぱパpa | ぴピpi | ぷプpu | ぺペpe | ぽポpo |
Dùng khi nào
Máy chưa cài bộ gõ tiếng Nhật mà cần viết vài câu, soạn phiếu bài tập cho lớp, hay đọc một đoạn kana chưa thuộc hết mặt chữ. Người mới học có thể gõ romaji rồi so với kana để nhớ chữ nhanh hơn.
Câu hỏi thường gặp
Gõ trợ từ wa, o, e thế nào?
Gõ theo mặt chữ chứ không theo cách đọc: trợ từ wa gõ "ha" ra は, trợ từ o gõ "wo" ra を, trợ từ e gõ "he" ra へ. Bộ gõ tiếng Nhật trên máy tính cũng quy ước như vậy.
Gõ âm ngắt っ và chữ ん thế nào?
Gấp đôi phụ âm để ra っ: kitte ra きって, zasshi ra ざっし, matcha ra まっちゃ. Chữ ん gõ là n trước phụ âm (shinbun), hoặc nn, n' khi đứng trước nguyên âm hay y (hon'ya ra ほんや).
Trường âm viết thế nào?
Trong hiragana, âm dài viết bằng nguyên âm: toukyou ra とうきょう. Trong katakana dùng dấu gạch ngang: ko-hi- ra コーヒー. Gõ chữ có gạch trên như "Tōkyō" cũng được.
Hiragana và katakana khác nhau ra sao?
Hai bảng ghi cùng một bộ âm. Hiragana dùng cho từ thuần Nhật, trợ từ và đuôi động từ. Katakana dùng cho từ mượn tiếng nước ngoài, tên nước ngoài và từ tượng thanh, như テレビ (tivi), ベトナム (Việt Nam).
Dán chữ Hán vào có ra romaji không?
Không. Một chữ Hán có nhiều cách đọc tuỳ từ, nên trang giữ nguyên chữ Hán và chỉ đổi phần kana.