Dịch tên sang tiếng Trung
Gõ họ tên tiếng Việt có dấu, trang đổi sang chữ Hán theo âm Hán Việt, kèm pinyin để đọc. Bấm vào từng chữ để chọn chữ khác cùng âm.
Gõ đủ dấu: Lan và Lân là hai chữ khác nhau.
Đang nạp dữ liệu…
Chữ hay dùng trong tên tiếng Trung
Tên cho nữ
Tên cho nam
Câu hỏi thường gặp
Dịch tên sang tiếng Trung theo cách nào?
Theo âm Hán Việt: mỗi âm tiết trong tên ứng với một chữ Hán có cùng âm. Họ Nguyễn là 阮, Thị là 氏, Lan là 兰, nên Nguyễn Thị Lan viết là 阮氏兰, đọc theo tiếng Trung là Ruǎn Shìlán. Đây là cách người Việt vẫn dùng khi đi học, đi làm ở Trung Quốc hay Đài Loan.
Vì sao một âm lại có nhiều chữ?
Tiếng Trung có rất nhiều chữ đồng âm. Âm Hà có thể là 河 (sông), 霞 (ráng chiều) hay 何 (họ Hà). Trang chọn sẵn chữ hay dùng trong tên người Việt, nhưng chữ đúng là chữ bố mẹ bạn đã chọn khi đặt tên. Bấm vào ô của chữ đó để đổi.
Tên tôi có âm không có trong chữ Hán thì sao?
Một số tên là từ thuần Việt, không có âm Hán Việt, như Hường, Thơ. Khi đó trang gợi ý chữ có âm gần nhất và ghi rõ âm gốc của chữ đó. Ví dụ tên Thơ thường viết là 诗, chữ này âm Hán Việt là thi, nghĩa là thơ. Với âm không có chữ nào gần, trang báo để bạn tự chọn.
Huỳnh và Hoàng có cùng một chữ không?
Cùng là 黄. Ở miền Nam, họ Hoàng đọc thành Huỳnh từ thời nhà Nguyễn do kiêng tên chúa Nguyễn Hoàng. Tương tự, Võ và Vũ cùng là 武, Phước là cách đọc miền Nam của Phúc 福.
Nên dùng giản thể hay phồn thể?
Giấy tờ, hồ sơ ở Trung Quốc đại lục dùng giản thể. Đài Loan và Hồng Kông dùng phồn thể. Bật ô Phồn thể để xem tên viết theo kiểu này.
Nguồn dữ liệu
Âm Hán Việt theo Hán Việt tự điển của Thiều Chửu. Chữ cho họ và tên phổ biến do Từ Vựng 123 chọn và soát với từ điển này. Nghĩa ngắn lấy từ từ điển CVDICT (giấy phép CC BY-SA 4.0), pinyin theo cơ sở dữ liệu Unihan của Unicode.