Gõ pinyin có dấu thanh
Gõ pinyin kèm số thanh điệu sau mỗi âm tiết, trang đặt dấu đúng chỗ ngay khi bạn gõ. Dùng v hoặc u: cho chữ ü.
Bốn thanh điệu và thanh nhẹ
| Gõ | Thanh | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| ma1 | Thanh 1 (ngang) | mā | mẹ |
| ma2 | Thanh 2 (sắc) | má | cây gai |
| ma3 | Thanh 3 (hỏi) | mǎ | ngựa |
| ma4 | Thanh 4 (huyền) | mà | mắng |
| ma5 | Thanh nhẹ | ma | trợ từ hỏi |
Tên thanh theo dấu tiếng Việt chỉ để dễ nhớ, cao độ thật không giống hẳn.
Dùng khi nào
Soạn bài giảng, phiếu bài tập hay slide tiếng Trung cần pinyin có dấu, ghi chép từ mới vào sổ, nhắn tin cho bạn học. Bàn phím thường không gõ được ǎ hay ǚ, còn gõ số thì nhanh và không cần cài gì.
Câu hỏi thường gặp
Dấu thanh đặt trên chữ nào?
Có a hoặc e thì dấu nằm trên chữ đó (hǎo, xiè). Có ou thì dấu nằm trên o (dōu). Các trường hợp còn lại, dấu nằm trên nguyên âm cuối: liù, guì. Trang tự đặt theo luật này nên bạn chỉ cần gõ số sau âm tiết.
Gõ chữ ü thế nào?
Gõ v hoặc u: thay cho ü, ví dụ nv3 hoặc nu:3 ra nǚ, lv4 ra lǜ. Đây cũng là cách bộ gõ tiếng Trung trên máy tính quy ước.
Thanh nhẹ gõ số mấy?
Gõ 5 hoặc 0, hoặc không gõ số. Ví dụ xie4xie5 ra xièxie. Âm tiết thanh nhẹ không có dấu.
Có viết liền hay tách từng âm tiết?
Cả hai đều được. Zhong1guo2 ra Zhōngguó, Zhong1 guo2 ra Zhōng guó. Sách giáo khoa thường viết liền các âm tiết trong cùng một từ.