Tính điểm IELTS và quy đổi IELTS, TOEIC, khung 6 bậc
Nhập số câu đúng để ra band IELTS, hoặc đổi điểm giữa IELTS, TOEIC và khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam.
Tính band IELTS
Số câu đúng cần cho mỗi band lệch nhau một vài câu tuỳ đề, nên band Listening và Reading ở đây là ước tính.
Quy đổi điểm
- CEFR
- B2
- Khung 6 bậc Việt Nam
- Bậc 4
- TOEIC Nghe + Đọc
- Nghe từ 400, Đọc từ 385 (tổng ~785)
Quy đổi đi qua khung CEFR. Điểm TOEIC lấy theo mức tối thiểu ETS công bố cho từng kỹ năng; ETS không công bố mức theo tổng điểm.
Bảng quy đổi IELTS, TOEIC và khung 6 bậc
| CEFR | Khung 6 bậc | IELTS | TOEIC Listening | TOEIC Reading | TOEIC tổng (tham khảo) |
|---|---|---|---|---|---|
| A1 | Bậc 1 | — | từ 60 | từ 60 | từ 120 |
| A2 | Bậc 2 | — | từ 110 | từ 115 | từ 225 |
| B1 | Bậc 3 | 4.0 – 5.0 | từ 275 | từ 275 | từ 550 |
| B2 | Bậc 4 | 5.5 – 6.5 | từ 400 | từ 385 | từ 785 |
| C1 | Bậc 5 | 7.0 – 8.0 | từ 490 | từ 455 | từ 945 |
| C2 | Bậc 6 | 8.5 – 9.0 | — | — | — |
Nguồn: mức IELTS theo ielts.org; mức TOEIC theo tài liệu "Mapping the TOEIC tests on the CEFR" của ETS; khung 6 bậc theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT. Dấu — là tổ chức thi không xếp mức đó. Cột tổng TOEIC là cộng hai mức tối thiểu, ETS không công bố mức theo tổng.
Cách tính band Listening và Reading
Mỗi bài Listening và Reading có 40 câu, mỗi câu đúng được một điểm. Tổng số câu đúng được đổi sang band từ 0 đến 9. Theo ielts.org, Listening cần khoảng 16 câu cho band 5, 23 câu cho band 6, 30 câu cho band 7 và 35 câu cho band 8. Reading Academic có mốc gần giống Listening, còn Reading General cần nhiều câu hơn.
Writing và Speaking do giám khảo chấm theo bốn tiêu chí, nên bạn chọn band trực tiếp. Nếu đang luyện đề, bạn có thể nhờ giáo viên chấm hoặc tự ước theo band mô tả của IELTS.
Quy đổi giữa các bài thi
IELTS, TOEIC và khung 6 bậc đều được đặt lên cùng một thước đo là CEFR (A1 đến C2). Công cụ đổi điểm của bạn sang mức CEFR rồi tra ngược sang bài thi còn lại. TOEIC được xếp mức riêng cho Listening và Reading, nên mức chung lấy theo kỹ năng thấp hơn.
TOEIC Listening và Reading không có mức C2, còn IELTS không xếp mức dưới B1. Với các ô này, bảng để trống thay vì đoán.
Câu hỏi thường gặp
Điểm IELTS overall được làm tròn thế nào?
Overall là trung bình cộng của bốn kỹ năng, làm tròn đến nửa band gần nhất. Nếu trung bình lẻ .25 thì làm tròn lên .5, lẻ .75 thì làm tròn lên số nguyên kế tiếp. Ví dụ 6.5, 6.5, 5.0, 7.0 có trung bình 6.25 nên overall là 6.5; còn trung bình 6.125 thì overall là 6.0.
Vì sao Reading General cần nhiều câu đúng hơn Academic?
Bài đọc General Training dễ hơn nên cần đúng nhiều câu hơn mới được cùng band. Ví dụ để được band 6, Academic cần khoảng 23 câu còn General cần khoảng 30 câu. Listening thì hai loại dùng chung một đề và một bảng điểm.
IELTS 6.5 tương đương TOEIC bao nhiêu?
IELTS 5.5 đến 6.5 nằm ở mức B2 của CEFR, tức bậc 4 trong khung 6 bậc. Theo ETS, mức B2 của TOEIC là từ 400 điểm Listening và 385 điểm Reading, cộng lại khoảng 785. Hai bài thi đo khác nhau nên đây là tương đương theo cấp độ, không phải đổi điểm một đối một.
Bậc 3 và bậc 4 trong khung 6 bậc là gì?
Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT) có bậc 1 đến 6, tương ứng A1 đến C2 của CEFR. Bậc 3 là B1, thường là chuẩn đầu ra đại học và chuẩn đầu vào thạc sĩ. Bậc 4 là B2, là chuẩn đầu ra thạc sĩ.
Điểm quy đổi ở đây có dùng để nộp hồ sơ được không?
Không. Đây là bảng tham khảo theo mức các tổ chức thi công bố. Mỗi trường và cơ quan có bảng quy đổi riêng ghi trong quy chế của họ, nên khi nộp hồ sơ bạn cần xem đúng văn bản của nơi đó.