Tra âm Hán Việt của chữ Hán
Dán chữ Hán (giản thể hay phồn thể đều được), âm Hán Việt hiện ngay trên từng chữ. Bấm vào một chữ để xem các âm khác, pinyin và nghĩa.
Một số từ và âm Hán Việt
Câu hỏi thường gặp
Âm Hán Việt là gì?
Là cách người Việt đọc chữ Hán, hình thành từ khoảng thời Đường và giữ đến nay. Mỗi chữ Hán có một hoặc vài âm Hán Việt: 学 là học, 生 là sinh, nên 学生 đọc là học sinh. Phần lớn từ Hán Việt trong tiếng Việt (học sinh, kinh tế, văn hoá) chính là âm Hán Việt của từ tiếng Trung tương ứng.
Âm Hán Việt có phải là nghĩa tiếng Việt không?
Không hẳn. Âm Hán Việt là cách đọc, không phải bản dịch. Với nhiều từ, âm Hán Việt trùng với một từ tiếng Việt cùng nghĩa (注意 chú ý), nhưng cũng có từ đọc ra mà nghĩa khác hẳn: 小心 đọc là tiểu tâm nhưng nghĩa là cẩn thận. Vì vậy trang ghi kèm nghĩa ngắn của từng chữ.
Người học tiếng Trung dùng âm Hán Việt để làm gì?
Để nhớ từ nhanh hơn. Biết 经济 là kinh tế, 图书馆 là đồ thư quán (thư viện) thì đoán được nghĩa và nhớ mặt chữ dễ hơn học thuộc từng nét. Âm Hán Việt còn giúp đoán pinyin: chữ có âm Hán Việt bắt đầu bằng gi, như giang 江, giáo 教, thường có pinyin bắt đầu bằng j.
Chữ có nhiều âm thì trang chọn âm nào?
Trang chọn âm hay gặp nhất, và với những từ đã biết thì đọc theo cả từ: 银行 là ngân hàng chứ không phải ngân hành, 音乐 là âm nhạc. Nếu một chỗ đọc chưa đúng, bấm vào chữ đó rồi chọn âm khác.
Chữ phồn thể có tra được không?
Được. Bảng có cả chữ giản thể và phồn thể, nên 學 và 学 đều ra học. Chữ Hán cổ hiếm gặp có thể chưa có âm, khi đó trang để nguyên chữ.
Nguồn dữ liệu
Âm Hán Việt theo Hán Việt tự điển của Thiều Chửu. Nghĩa ngắn lấy từ từ điển CVDICT (giấy phép CC BY-SA 4.0). Pinyin và quan hệ giản thể, phồn thể theo cơ sở dữ liệu Unihan của Unicode. Âm của từ nhiều chữ được soát thêm với bộ từ vựng HSK của Từ Vựng 123.