
Mỗi ngày nên học bao nhiêu từ tiếng Hàn?
Nội dung bài viết
Người học tiếng Hàn có khoảng 30–45 phút mỗi ngày nên học 10–15 từ mới mỗi ngày; người chỉ có 15 phút nên học 5 từ; chỉ nên lên 20–30 từ khi có trên một giờ mỗi ngày dành riêng cho từ vựng. Con số này bị giới hạn không phải bởi lúc học mà bởi lượng từ cũ phải ôn lại: sau vài tuần học đều, số lượt ôn mỗi ngày thường gấp nhiều lần số từ mới, và đó là lúc kế hoạch "30 từ mỗi ngày" bị bỏ dở.
Bảng chọn nhịp theo thời gian có mỗi ngày
| Thời gian cho từ vựng mỗi ngày | Từ mới mỗi ngày | Sau 1 tháng | Sau 6 tháng | Sau 1 năm |
|---|---|---|---|---|
| 10–15 phút | 5 | khoảng 150 | khoảng 900 | khoảng 1.800 |
| 30–45 phút | 10–15 | 300–450 | 1.800–2.700 | 3.600–5.400 |
| Trên 1 giờ | 20–30 | 600–900 | 3.600–5.400 | 7.200–10.800 |
Số trong bảng là số từ đã học qua, giả định học đều mỗi ngày. Số từ nhớ chắc sẽ thấp hơn, và phụ thuộc vào việc có ôn đúng lịch hay không.
Vì sao lượng ôn quyết định số từ mới
Một từ mới học hôm nay không ở lại trong trí nhớ sau một lần gặp. Cách phổ biến là ôn theo khoảng cách giãn dần (spaced repetition): gặp lại sau khoảng 1 ngày, rồi vài ngày, rồi 1–2 tuần, rồi vài tuần. Mỗi từ vì vậy quay lại khoảng 4–6 lần trong 1–2 tháng đầu.
Khi học đều mỗi ngày, các lượt ôn của nhiều ngày khác nhau dồn lên cùng một hôm. Ước lượng thô:
| Từ mới mỗi ngày | Lượt ôn mỗi ngày sau khoảng 1 tháng | Thời gian ôn (khoảng 10 giây mỗi lượt) |
|---|---|---|
| 5 | khoảng 25–30 | khoảng 5 phút |
| 10 | khoảng 50–60 | khoảng 10 phút |
| 20 | khoảng 100–120 | khoảng 20 phút |
| 30 | khoảng 150–180 | khoảng 30 phút |
Cộng thêm thời gian học từ mới (mỗi từ cần nghe, đọc câu ví dụ, tự đặt câu, khoảng 1 phút) thì 30 từ mỗi ngày tốn trên một giờ. Tuần đầu nhẹ vì chưa có gì để ôn, nên người học thường đặt nhịp quá cao rồi bỏ ở tuần thứ ba hoặc thứ tư.
Cần bao nhiêu từ cho từng mục tiêu
Danh sách từ vựng học tiếng Hàn do Viện Quốc ngữ Quốc gia Hàn Quốc () công bố năm 2003 gồm 5.965 từ, chia ba cấp:
| Cấp | Số từ | Ở nhịp 10 từ/ngày | Ở nhịp 15 từ/ngày |
|---|---|---|---|
| A (cơ bản) | 982 | khoảng 3 tháng | khoảng 2 tháng |
| A + B | 3.093 | khoảng 10 tháng | khoảng 7 tháng |
| A + B + C | 5.965 | khoảng 20 tháng | khoảng 13 tháng |
TOPIK không công bố danh sách từ bắt buộc cho từng cấp, nên các con số "TOPIK 2 cần X từ" trên mạng chỉ là ước lượng. Cấp A (khoảng 1.000 từ) là cái đích hợp lý cho giai đoạn sơ cấp; từ đó nghe và đọc tài liệu sơ cấp mới bắt đầu dễ chịu.
Ba cách học được nhiều từ hơn mà không tăng giờ
1. Tận dụng từ Hán Hàn
Khoảng 57% mục từ trong Từ điển tiếng Hàn chuẩn () là từ gốc Hán. Với người Việt, nhiều từ loại này đoán được nghĩa từ âm Hán Việt: (học sinh), (chuẩn bị), (đồ thư quán, thư viện). Những từ này nhớ nhanh hơn từ thuần Hàn nhiều. Xem bài từ Hán Hàn.
2. Học theo gốc với 하다
Rất nhiều động từ và tính từ là danh từ + : → (học), → (tập thể dục), → (mệt). Học danh từ là có luôn động từ. Xem bài động từ 하다.
3. Học theo cặp và theo câu
Tính từ trái nghĩa học theo cặp ( / , to / nhỏ), động từ học kèm tân ngữ hay đi cùng (, ăn cơm; , chụp ảnh). Một cụm hai từ nhớ lâu hơn hai từ rời.
Khi bị dồn thẻ ôn
- Ôn hết từ cũ trước, hôm đó không học từ mới. Thêm từ mới lên trên đống từ đang chờ ôn chỉ làm ngày mai nặng hơn.
- Nghỉ vài ngày thì chia phần ôn bù ra 2–3 ngày, không cố làm hết trong một buổi.
- Thấy nặng liên tục một tuần thì giảm nhịp 5 từ. Giảm sớm vẫn tốt hơn bỏ hẳn.
Một buổi học 10 từ mẫu (khoảng 25 phút)
- 10 phút: ôn các từ đến hạn hôm nay.
- 10 phút: học 10 từ mới. Mỗi từ: nghe phát âm, đọc chữ Hàn (không đọc phiên âm), đọc một câu ví dụ, tự đặt một câu ngắn về chính mình.
- 5 phút: che nghĩa, nhìn chữ Hàn nhớ lại nghĩa; rồi che chữ Hàn, nhìn nghĩa viết lại chữ Hàn.
Từ nên học đầu tiên có ở bài 100 từ tiếng Hàn cơ bản; từ học rồi mà vẫn quên thì xem cách xử lý khi quên từ vựng tiếng Hàn. Các bộ từ theo chủ đề và cấp độ có ở phần học từ vựng tiếng Hàn.




