Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 1: 周末你有什么打算 (Cuối tuần bạn có dự định gì?)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 1: 周末你有什么打算 (Cuối tuần bạn có dự định gì?)

Admin
6 phút đọc99 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 1 xoay quanh chuyện lên kế hoạch cuối tuần, làm bài tập, chuyển nhà và đi chơi. Ngữ pháp gồm bổ ngữ kết quả 好, cấu trúc 一……也/都 + 不/没…… để phủ định tuyệt đối và liên từ 那 dùng khi tiếp lời người khác.

Tên bài: (Zhōumò nǐ yǒu shénme dǎsuàn), nghĩa là “Cuối tuần bạn có dự định gì?”.

Từ mới bài 1 (15 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
atrợ từà, nhé, đấy (cuối câu, để khẳng định, nhấn mạnh hoặc giải thích)
bānđộng từchuyển, dọn (nhà); bê, khiêng
běifāngdanh từphương bắc; miền Bắc
dǎsuàndanh từ, động từdự định; định (làm gì)
dàiđộng từmang theo, đem theo; dẫn (ai đi)
dìtúdanh từbản đồ
fùxíđộng từôn tập
gēngiới từvới, cùng
miànbāodanh từbánh mì
nán(fāng)danh từphía nam; phương nam, miền Nam
yīzhíphó từluôn, suốt, liên tục; thẳng (đi thẳng)
yóuxìdanh từtrò chơi; game
zháojítính từsốt ruột, lo lắng, cuống lên
zhōumòdanh từcuối tuần
zuòyèdanh từbài tập (về nhà)

Tên riêng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa
XiǎogāngTiểu Cương (tên người)
XiǎolìTiểu Lệ (tên người)

Ngữ pháp bài 1

1. Bổ ngữ kết quả 好: làm xong, làm ổn thỏa

Cấu trúc: Động từ + 好 (+ 了); phủ định: 没 + động từ + 好

Đặt 好 ngay sau động từ để nói hành động đã hoàn tất và đạt yêu cầu, sẵn sàng cho bước tiếp theo. 准备好 là chuẩn bị xong xuôi, 做好 là làm xong, 想好 là đã nghĩ kỹ, quyết xong.

Tiếng Việt nói “chuẩn bị xong rồi”, chữ “xong” cũng đứng sau động từ. Điểm khác là 好 không chỉ báo hết việc mà còn hàm ý việc được làm ổn thỏa; 完 thì chỉ đơn thuần là hết, xong. 吃完了 là ăn hết rồi, còn 饭做好了 là cơm nấu xong, ăn được rồi.

Phủ định dùng 没, không dùng 不: 我还没想好. Câu hỏi thêm 了吗 hoặc 了没有 ở cuối.

Ví dụ:


  • Wǎnfàn zuòhǎo le, kuài lái chī ba.
    Cơm tối nấu xong rồi, mau lại ăn đi.

  • Nǐ zhōumò de dǎsuàn xiǎnghǎo le ma?
    Dự định cuối tuần bạn nghĩ xong chưa?

  • Dìtú wǒ yǐjīng dàihǎo le.
    Bản đồ tôi đã mang theo sẵn rồi.

  • Zuòyè wǒ hái méi xiěhǎo.
    Bài tập tôi vẫn chưa làm xong.

Lỗi hay gặp:

Dịch từng chữ “chưa làm xong”, người học hay dùng 不 để phủ định. Việc chưa hoàn thành phải phủ định bằng 没.

✗ 作业我还不写好。

✓ 作业我还没写好。

2. 一……也/都 + 不/没……: phủ định tuyệt đối (một … cũng không)

Cấu trúc: 一 + lượng từ + (danh từ) + 也/都 + 不/没 + động từ/tính từ

Cấu trúc này nhấn mạnh “hoàn toàn không, một chút cũng không”. Tiếng Việt nói “một người cũng không đến”, “chẳng ăn miếng nào”; trong tiếng Trung, cụm 一 + lượng từ luôn đứng trước 也/都 và từ phủ định.

Phủ định việc đã xảy ra dùng 没 (一口饭也没吃); phủ định thói quen, ý muốn hoặc tính chất dùng 不 (一点儿也不累). Hay gặp nhất là 一点儿也/都不 + tính từ: “chẳng … chút nào”.

Tân ngữ cũng được đưa lên trước động từ: nói 我一个面包也没吃, không nói 我也没吃一个面包.

Ví dụ:


  • Jīntiān wǒ yī kǒu fàn yě méi chī.
    Hôm nay tôi chưa ăn miếng cơm nào.

  • Zhège yóuxì yīdiǎnr dōu bù nán.
    Trò chơi này chẳng khó chút nào.

  • Zhōumò jiàoshì li yī ge rén yě méiyǒu.
    Cuối tuần trong lớp không có lấy một người.

  • Tā yī jù huà dōu bù shuō, wǒ hěn zháojí.
    Anh ấy không nói một câu nào, tôi sốt ruột lắm.

Lỗi hay gặp:

Theo trật tự “không mệt chút nào” của tiếng Việt, người học đặt 一点儿 ra sau tính từ.

✗ 我不累一点儿。

✓ 我一点儿也不累。

3. Liên từ 那: vậy thì, thế thì

Cấu trúc: (Lời người kia / tình huống vừa nêu),那 (么) + kết luận / đề nghị

那 (hoặc 那么) đứng đầu câu đáp, nối với điều người kia vừa nói hay tình huống vừa nêu, để rút ra kết luận hoặc đưa ra đề nghị. Nghĩa tương đương “vậy thì, thế thì”.

Chủ ngữ thường đứng sau 那: 那我们明天去吧. Ở đây 那 không phải đại từ chỉ định “kia, đó”, vì ngay sau nó không có lượng từ hay danh từ.

Ví dụ:


  • A: Zhōumò wǒ méiyǒu shénme dǎsuàn. B: Nà gēn wǒmen qù kàn diànyǐng ba.
    A: Cuối tuần tôi chẳng có dự định gì. B: Vậy thì đi xem phim với bọn tôi đi.

  • A: Míngtiān yào xià yǔ. B: Nà nǐ bié wàngle dài sǎn.
    A: Mai trời sẽ mưa. B: Thế thì bạn đừng quên mang ô.

  • Nǐ bù xiǎng chī miànbāo? Nà wǒmen qù fànguǎn chī ba.
    Bạn không muốn ăn bánh mì à? Vậy mình ra quán ăn nhé.

Lỗi hay gặp:

Người Việt hay dùng 所以 cho mọi chữ “vậy nên, thế thì”. 所以 nêu kết quả của nguyên nhân do chính mình nói ra; còn khi đáp lời người khác để đưa đề nghị thì dùng 那.

✗ A:我不太舒服。B:所以你休息吧。

✓ A:我不太舒服。B:那你休息吧。

File nghe và đáp án bài 1

File nghe bài 1 nằm trong nhóm file đánh số 01-1, 01-2… trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt. Đáp án cả hai quyển tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 2: 他什么时候回来 (Khi nào anh ấy về?)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 2: 他什么时候回来 (Khi nào anh ấy về?)

Bài 2 Giáo trình chuẩn HSK 3 (他什么时候回来): 16 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Bổ ngữ xu hướng đơn 来/去; V1了 (O1) 就 V2; Câu hỏi phản vấn 能……吗?, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20267 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 3: 桌子上放着很多饮料 (Trên bàn bày rất nhiều đồ uống)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 3: 桌子上放着很多饮料 (Trên bàn bày rất nhiều đồ uống)

Bài 3 Giáo trình chuẩn HSK 3 (桌子上放着很多饮料): 18 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 还是 và 或者; Câu tồn tại với 着; 会 chỉ khả năng, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20266 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 4: 她总是笑着跟客人说话 (Cô ấy luôn tươi cười nói chuyện với khách)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 4: 她总是笑着跟客人说话 (Cô ấy luôn tươi cười nói chuyện với khách)

Bài 4 Giáo trình chuẩn HSK 3 (她总是笑着跟客人说话): 17 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 又……又……; V1着 (O1) + V2 (O2), kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 5: 我最近越来越胖了 (Dạo này tôi càng ngày càng béo)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 5: 我最近越来越胖了 (Dạo này tôi càng ngày càng béo)

Bài 5 Giáo trình chuẩn HSK 3 (我最近越来越胖了): 13 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 了 cuối câu chỉ sự thay đổi; 越来越 + tính từ/động từ tâm lý, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 6: 怎么突然找不到了 (Sao tự nhiên lại không tìm thấy nữa?)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 6: 怎么突然找不到了 (Sao tự nhiên lại không tìm thấy nữa?)

Bài 6 Giáo trình chuẩn HSK 3 (怎么突然找不到了): 13 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Bổ ngữ khả năng V得/不 + bổ ngữ; Danh từ + 呢?; 刚 và 刚才, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20267 phút đọc