
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 12: 海外用户玩儿微信 (Người dùng nước ngoài chơi WeChat)
Nội dung bài viết
Bài 12 nói về việc WeChat của Tencent mở rộng ra thị trường nước ngoài và cách quảng bá ứng dụng này tới người dùng ở đó, kèm lớp từ về doanh nghiệp, công nghệ và tiếp thị. Ngữ pháp gồm liên từ 以及, danh từ 程度 trong khung 到……的程度 và phân biệt 发达 với 发展.
Tên bài: (Hǎiwài yònghù wánr Wēixìn), nghĩa là “Người dùng nước ngoài chơi WeChat”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 12 (33 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bǎobèi | danh từ | bảo bối, báu vật; cục cưng (gọi trẻ nhỏ, người yêu) | |
| bèijǐng | danh từ | bối cảnh; phông nền | |
| chéngdù | danh từ | mức độ, trình độ | |
| dāngdì | danh từ | địa phương, bản địa, tại chỗ | |
| dìwèi | danh từ | địa vị, vị thế | |
| dòu | động từ | trêu, chọc; chọc cười | |
| fādá | tính từ | phát triển, phát đạt | |
| gāojí | tính từ | cao cấp | |
| gèrén | danh từ | cá nhân | |
| hézuò | động từ | hợp tác | |
| huáyì | danh từ | người gốc Hoa (mang quốc tịch nước khác) | |
| huǒbàn | danh từ | bạn đồng hành, đối tác | |
| jīngyíng | động từ | kinh doanh, điều hành | |
| kāifā | động từ | khai thác, phát triển (sản phẩm, phần mềm) | |
| lǐngdǎo | danh từ | lãnh đạo, cấp trên | |
| míngxīng | danh từ | ngôi sao, người nổi tiếng | |
| qǐyè | danh từ | doanh nghiệp | |
| shíxiàn | động từ | thực hiện, biến thành hiện thực | |
| tuīguǎng | động từ | mở rộng, phổ biến, quảng bá | |
| xiànshí | danh từ | hiện thực, thực tế | |
| xiāngguān | động từ | liên quan | |
| xiāoshòu | động từ | tiêu thụ, bán hàng | |
| xuānchuán | động từ | tuyên truyền, quảng bá | |
| yèwù | danh từ | nghiệp vụ, mảng kinh doanh | |
| yídòng | động từ | di chuyển, dịch chuyển; di động | |
| yímín | danh từ | người nhập cư, di dân | |
| yǐjí | liên từ | và, cùng với, cũng như | |
| yìngyòng | động từ | ứng dụng, áp dụng | |
| zhàokāi | động từ | triệu tập, tổ chức (hội nghị) | |
| zhēnduì | động từ | nhằm vào, hướng tới | |
| zhōngxīn | danh từ | trung tâm | |
| zhùcè | động từ | đăng ký | |
| zǒngcái | danh từ | tổng giám đốc, chủ tịch (công ty) |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Liú Chìpíng | Lưu Xí Bình (Martin Lau), tổng giám đốc (President) của Tencent | |
| Méixī | Lionel Messi, cầu thủ bóng đá nổi tiếng | |
| Téngxùn | Tencent, một công ty Trung Quốc | |
| Wēixìn | WeChat, ứng dụng nhắn tin và gọi điện | |
| Zhāng Xiǎolóng | Trương Tiểu Long, phó chủ tịch cấp cao của Tencent |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| chēngbà | động từ | xưng bá, chiếm vị trí thống trị | |
| chuàngxīn | động từ | đổi mới, sáng tạo | |
| dàiyán | động từ | làm người đại diện (quảng cáo cho thương hiệu) | |
| diānqiú | động từ | tâng bóng | |
| fù | tính từ | phó (chức vụ) | |
| fùgài | động từ | bao phủ, phủ sóng | |
| shǒubǐ | danh từ | cách chi tiêu, tầm cỡ việc làm (大手笔: mạnh tay) | |
| tōngxìn | động từ | liên lạc, truyền thông tin | |
| yònghù | danh từ | người dùng | |
| zhíbō | động từ | phát sóng trực tiếp, livestream |
Ngữ pháp bài 12
1. Liên từ 以及: và, cùng với (văn viết)
Cấu trúc: A、B 以及 C; vế câu 1,以及 + vế câu 2
以及 nối các danh từ, cụm danh từ, thậm chí các vế câu, nghĩa là “và, cùng với, cũng như”. Khi liệt kê nhiều thứ, 以及 đứng trước mục cuối cùng, và mục sau 以及 thường là phần phụ, xếp sau về tầm quan trọng.
So với 和, 以及 trang trọng hơn và nối được cả hai vế câu (和 thì không). Nhưng 以及 không nối hai tính từ hay hai động từ làm vị ngữ; trường hợp đó tiếng Trung dùng 又……又…… hoặc 也.
Ví dụ:
Zhè cì huódòng de shíjiān, dìdiǎn yǐjí cānjiā de rén dōu yǐjīng quèdìng le.
Thời gian, địa điểm cũng như người tham gia hoạt động lần này đều đã được xác định.
Lái cānjiā huìyì de yǒu xiàozhǎng, lǎoshī yǐjí yīxiē xuésheng.
Đến dự cuộc họp có hiệu trưởng, giáo viên và một số học sinh.
Wǒmen yào liǎojiě xuésheng de xuéxí yǐjí shēnghuó.
Chúng ta cần tìm hiểu việc học cũng như cuộc sống của học sinh.
Qǐng shuō yīxià nǐ wèi shénme lái Zhōngguó, yǐjí yǐhòu yǒu shénme dǎsuàn.
Hãy nói xem vì sao bạn đến Trung Quốc, và sau này có dự định gì.
Lỗi hay gặp:
Dùng 以及 nối hai tính từ như chữ “và” trong tiếng Việt. ✗ 他很聪明以及很努力。 ✓ 他很聪明,也很努力。
2. Danh từ 程度: mức độ; đến mức
Cấu trúc: (động từ / tính từ) + 到 + ……的程度; 在一定程度上; ……的程度 + 高/低
程度 là “mức độ”. Cách dùng hay gặp nhất là khung 到……的程度: nói một trạng thái đã đi xa tới đâu, phần giữa là một vế mô tả hệ quả. 在一定程度上 nghĩa là “ở một mức độ nhất định”.
Tiếng Việt chỉ cần nói “mệt đến mức không muốn nói”, không có danh từ đi sau. Tiếng Trung khi dùng 程度 thì vế mô tả phải đặt trước 的程度, cả khung ôm lấy nó.
Ví dụ:
Tā de Hànyǔ yǐjīng dàole néng kàndǒng Zhōngwén diànyǐng de chéngdù.
Tiếng Trung của anh ấy đã đến mức xem hiểu được phim Trung Quốc.
Tā mángdàole lián fàn dōu méi shíjiān chī de chéngdù.
Anh ấy bận đến mức không có cả thời gian ăn cơm.
Zhège chéngshì de fādá chéngdù hěn gāo.
Mức độ phát triển của thành phố này rất cao.
Zài yīdìng chéngdù shang, zhège bànfǎ shì yǒuyòng de.
Ở một mức độ nhất định, cách này là có ích.
Lỗi hay gặp:
Đặt 程度 lên trước vế mô tả theo trật tự “đến mức…”. ✗ 他忙到程度连饭都没时间吃。 ✓ 他忙到了连饭都没时间吃的程度。
3. Phân biệt 发达 và 发展
Cấu trúc: 很 + 发达; 发达的 + danh từ; 发展 + tân ngữ; ……发展得 + bổ ngữ
Tiếng Việt dùng chung chữ “phát triển”, nhưng tiếng Trung tách làm hai. 发达 là tính từ, nói trạng thái đã phát triển cao, đã tiên tiến: 交通很发达, 发达国家. Nó không mang tân ngữ và không nói về tốc độ thay đổi.
发展 là động từ hoặc danh từ, nói quá trình thay đổi, lớn mạnh: 发展经济, 发展得很快, 经济的发展. Muốn nói nhanh hay chậm, muốn có tân ngữ thì dùng 发展.
Ví dụ:
Zhège guójiā de jiāotōng hěn fādá.
Giao thông của nước này rất phát triển.
Zhè jǐ nián, wǒmen de chéngshì fāzhǎn de hěn kuài.
Mấy năm nay thành phố chúng tôi phát triển rất nhanh.
Tā xiǎng qù jīngjì fādá de dìfang fāzhǎn.
Anh ấy muốn tới nơi kinh tế phát triển để lập nghiệp.
Yuènán shì fāzhǎnzhōng guójiā, Rìběn shì fādá guójiā.
Việt Nam là nước đang phát triển, Nhật Bản là nước phát triển.
Lỗi hay gặp:
Dùng 发达 để nói tốc độ thay đổi. ✗ 这个城市发达得很快。 ✓ 这个城市发展得很快。
File nghe và đáp án bài 12
File nghe của bài 12 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 11: 闹钟的危害 (Tác hại của đồng hồ báo thức)
- Bài sau: Bài 13: 锯掉生活的“筐底” (Cưa bỏ “đáy giỏ” của cuộc sống)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




