
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 14: 北京的四合院 (Tứ hợp viện ở Bắc Kinh)
Nội dung bài viết
Bài 14 giới thiệu tứ hợp viện, kiểu nhà truyền thống của Bắc Kinh: cách bố trí các dãy phòng, sân trong và nếp sinh hoạt của gia đình nhiều thế hệ. Ngữ pháp gồm 所谓 (cái gọi là), 则 (còn), câu bị động văn viết 为……所……, 起 (nhắc đến; bắt đầu từ) và phân biệt 通常 với 常常.
Tên bài: (Běijīng de sìhéyuàn), nghĩa là “Tứ hợp viện ở Bắc Kinh”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 14 (31 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| chōngfèn | tính từ | đầy đủ, dồi dào; (làm) hết mức, triệt để | |
| chuàngzào | động từ | sáng tạo, tạo ra | |
| dǎjiāodào | động từ | giao thiệp, tiếp xúc, làm việc với | |
| dàibiǎo | danh từ, động từ | đại biểu, cái tiêu biểu; đại diện cho, tiêu biểu cho | |
| fāng | tính từ | vuông | |
| gōngnéng | danh từ | chức năng, công dụng | |
| guānbì | động từ | đóng, đóng cửa | |
| guǎngfàn | tính từ | rộng rãi, rộng khắp | |
| jiànzhù | danh từ, động từ | công trình kiến trúc, kiến trúc; xây dựng | |
| jiēdài | động từ | tiếp đón, tiếp đãi | |
| jùbèi | động từ | có đủ, hội đủ (điều kiện, khả năng) | |
| kōngjiān | danh từ | không gian, khoảng trống | |
| láodòng | danh từ, động từ | lao động; làm việc (chân tay) | |
| lìng | động từ | làm cho, khiến cho | |
| máodùn | danh từ, tính từ | mâu thuẫn; mâu thuẫn, trái ngược nhau | |
| nóng | tính từ | đậm, đặc, nồng | |
| qīnqiè | tính từ | thân thiết, thân mật, gần gũi | |
| rénmín | danh từ | nhân dân | |
| rìcháng | tính từ | thường ngày, hằng ngày | |
| rìzi | danh từ | ngày tháng; cuộc sống | |
| suǒwèi | tính từ | cái gọi là, gọi là | |
| tōngcháng | phó từ, tính từ | thông thường, thường thì | |
| wéi | giới từ | bởi, do (dùng với 所: 为……所……) | |
| xíngshì | danh từ | hình thức | |
| yàngshì | danh từ | kiểu dáng, mẫu mã | |
| yīn'ér | liên từ | do đó, vì vậy | |
| zé | liên từ | còn, thì (biểu thị đối chiếu) | |
| zhǎngbèi | danh từ | bậc bề trên, bậc cha chú | |
| zhúzi | danh từ | cây tre, cây trúc | |
| zǔchéng | động từ | tạo thành, hợp thành | |
| zǔhé | động từ, danh từ | kết hợp, ghép lại; tổ hợp, sự kết hợp |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Huáběi | Hoa Bắc (vùng phía bắc Trung Quốc) |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bìngliè | động từ | đứng song song, ngang hàng nhau | |
| fēngbì | động từ, tính từ | đóng kín, bịt kín; khép kín | |
| jīnyú | danh từ | cá vàng | |
| mínjū | danh từ | nhà ở của dân, nhà dân gian | |
| qǐjū | danh từ | sinh hoạt hằng ngày | |
| qíngqù | danh từ | hứng thú, nét thú vị, tình thú | |
| sìhéyuàn | danh từ | tứ hợp viện (nhà bốn dãy quây quanh một sân) | |
| xiāngfáng | danh từ | nhà ngang, dãy nhà hai bên sân | |
| zhòng | động từ | trồng | |
| zǒuláng | danh từ | hành lang |
Ngữ pháp bài 14
1. 所谓: cái gọi là
Cấu trúc: 所谓 A,就是 B / (Chủ ngữ) + 所谓的 + A
Cách dùng thứ nhất: 所谓 đưa ra một khái niệm rồi giải thích nó, vế sau thường mở bằng 就是 hoặc 是指. Đây là cách định nghĩa rất hay gặp trong bài đọc: 所谓“四合院”,就是……
Cách dùng thứ hai: 所谓的 + danh từ, thường kèm dấu ngoặc kép, mang ý mỉa mai, không tin, giống tiếng Việt “cái gọi là”. Câu sau thường có 其实 để lật lại: 他所谓的“好朋友”,其实他们只见过一次面。
Ví dụ:
Suǒwèi “sìhéyuàn”, jiùshì sìmiàn dōu yǒu fángzi, zhōngjiān yǒu yuànzi de fángzi.
Cái gọi là “tứ hợp viện” là kiểu nhà bốn phía đều có dãy phòng, ở giữa có sân.
Suǒwèi “qiúmí”, jiùshì tèbié xǐhuan kàn qiúsài de rén.
“Người hâm mộ bóng” là người đặc biệt thích xem các trận bóng.
Tā suǒwèi de “hǎo péngyou”, qíshí tāmen zhǐ jiànguo yī cì miàn.
Người mà anh ta gọi là “bạn thân”, thật ra họ mới gặp nhau một lần.
Zhè jiùshì nǐ suǒwèi de “hěn piányi”?
Đây là cái mà bạn gọi là “rẻ lắm” đấy à?
Lỗi hay gặp:
Khi dùng 所谓 để định nghĩa, người học hay bỏ mất 就是, khiến vế sau không còn là phần giải thích.
✗ 所谓“球迷”,特别喜欢看球赛的人。
✓ 所谓“球迷”,就是特别喜欢看球赛的人。
2. 则: còn (đối chiếu hai sự việc)
Cấu trúc: A……,B + 则 + động từ/tính từ……
则 là liên từ văn viết, dùng khi đặt hai sự việc cạnh nhau để so sánh, nghĩa như “còn” trong tiếng Việt. Vế trước nói về A, vế sau nói về B với 则.
Chỗ khác tiếng Việt: “còn” đứng trước chủ ngữ (còn em trai thì...), nhưng 则 phải đứng sau chủ ngữ, ngay trước vị ngữ: 弟弟则喜欢热闹. Trong khẩu ngữ thường chỉ đặt hai vế cạnh nhau, không cần 则; văn viết cũng có thể dùng 而 ở đầu vế sau: 而弟弟喜欢热闹.
Ví dụ:
Gēge xǐhuan ānjìng, dìdi zé xǐhuan rènao.
Anh trai thích yên tĩnh, còn em trai thì thích náo nhiệt.
Běifāng dōngtiān hěn lěng, nánfāng zé bǐjiào nuǎnhuo.
Mùa đông miền Bắc rất lạnh, còn miền Nam thì khá ấm.
Wǒmen yòng shǒujī kàn xīnwén, yéye zé xíguàn kàn bàozhǐ.
Chúng tôi xem tin tức bằng điện thoại, còn ông thì quen đọc báo giấy.
Zhèngfáng tōngcháng gěi zhǎngbèi zhù, xiāngfáng zé gěi háizi zhù.
Nhà chính thường dành cho bậc bề trên ở, còn nhà ngang thì cho con cháu ở.
Lỗi hay gặp:
Dịch theo trật tự “còn em trai thì...”, người học đặt 则 lên trước chủ ngữ.
✗ 哥哥喜欢安静,则弟弟喜欢热闹。
✓ 哥哥喜欢安静,弟弟则喜欢热闹。
3. 为……所……: bị động trong văn viết
Cấu trúc: A + 为 + B + 所 + động từ
Đây là câu bị động kiểu văn viết, nghĩa như 被: A được/bị B làm gì. 为 ở đây đọc là wéi (thanh 2), không đọc wèi. Cấu trúc hay gặp trong bài đọc, báo chí, văn bản trang trọng: 为人们所喜爱, 为大家所熟悉, 为人所知.
Động từ sau 所 thường là động từ hai âm tiết (喜爱, 接受, 熟悉) hoặc một số tổ hợp cố định (所知), và không mang 了, 着, 过. Muốn nói việc đã xảy ra thì thêm 已经 hoặc 早已 trước 为.
Ví dụ:
Sìhéyuàn wéi Běijīngrén suǒ xǐ'ài.
Tứ hợp viện được người Bắc Kinh yêu thích.
Zhège gùshi zǎoyǐ wéi dàjiā suǒ shúxī.
Câu chuyện này từ lâu đã quen thuộc với mọi người.
Zhè zhǒng kànfǎ yǐjīng wéi dàduōshù rén suǒ jiēshòu.
Quan điểm này đã được đa số người chấp nhận.
Tā méiyǒu wéi kùnnan suǒ xiàdǎo.
Anh ấy không bị khó khăn làm cho nản lòng.
Lỗi hay gặp:
Quen với câu 被 có 了 ở cuối, người học thêm 了 vào sau động từ. Cấu trúc 为……所…… không nhận 了; muốn nói đã xảy ra thì dùng 已经.
✗ 这件事为大家所知道了。
✓ 这件事已经为大家所知。
4. 起: nhắc đến; bắt đầu từ
Cấu trúc: 说/谈/提/问 + 起 + đối tượng; 从 + thời điểm + 起
起 đứng sau các động từ nói năng như 说, 谈, 提, 问, 想 để chỉ việc nói tới, nhớ tới một đối tượng: 说起四合院 là “nói đến tứ hợp viện”, 他问起你 là “anh ấy hỏi thăm đến bạn”. 说起…… đặt đầu câu là cách mở một chủ đề rất tự nhiên.
从……起 nghĩa là bắt đầu từ một thời điểm, giống 从……开始: 从下个月起. Tiếng Việt nói “bắt đầu từ tháng sau”, còn tiếng Trung đặt 起 ở cuối cụm.
Ví dụ:
Shuōqǐ sìhéyuàn, hěn duō rén huì xiǎngqǐ lǎo Běijīng.
Nhắc đến tứ hợp viện, nhiều người sẽ nhớ tới Bắc Kinh xưa.
Tā chángcháng gēn wǒ tánqǐ xiǎoshíhou de shì.
Anh ấy hay kể với tôi chuyện hồi nhỏ.
Cóng xià ge yuè qǐ, wǒ měitiān zǎoshang pǎobù.
Bắt đầu từ tháng sau, sáng nào tôi cũng chạy bộ.
Nǎinai wènqǐ nǐ, wǒ shuō nǐ gōngzuò hěn máng.
Bà hỏi thăm đến bạn, tôi bảo bạn đang bận việc.
Lỗi hay gặp:
Theo trật tự “bắt đầu từ tuần sau”, người học đặt 起 lên trước 从.
✗ 起从下周,我们八点上课。
✓ 从下周起,我们八点上课。
5. Phân biệt 通常 và 常常
Cấu trúc: 通常 (+ chủ ngữ) + vị ngữ; 通常 + 的 + danh từ; chủ ngữ + 常常 + vị ngữ
通常 nói về cái thường lệ, quy luật chung: trong điều kiện bình thường thì hay như thế. Nó vừa là phó từ vừa là tính từ, nên nói được 通常情况下, 通常的做法, và có thể đứng đầu câu trước chủ ngữ.
常常 chỉ tần suất: một việc xảy ra nhiều lần. Nó chỉ là phó từ, đứng sau chủ ngữ, không bổ nghĩa cho danh từ. 常常 dùng được cho một giai đoạn cụ thể đã qua (去年冬天我常常感冒), còn 通常 thì không, vì 通常 nói về thói quen có tính quy luật.
Ví dụ:
Wǒ tōngcháng qī diǎn qǐchuáng.
Tôi thường dậy lúc bảy giờ.
Tōngcháng qíngkuàng xià, sìhéyuàn de dàmén cháo nán.
Thông thường, cổng tứ hợp viện quay về hướng nam.
Qùnián dōngtiān wǒ chángcháng gǎnmào.
Mùa đông năm ngoái tôi hay bị cảm.
Wǒ tōngcháng zhōumò zài jiā xiūxi, dànshì shàng ge yuè chángcháng qù jiābān.
Cuối tuần tôi thường ở nhà nghỉ, nhưng tháng trước hay phải đi làm thêm.
Lỗi hay gặp:
Tiếng Việt “thường” dùng chung cho cả hai, nên người học đặt 常常 trước danh từ. Chỉ 通常 mới bổ nghĩa cho danh từ được.
✗ 在常常情况下,他八点到公司。
✓ 在通常情况下,他八点到公司。
File nghe và đáp án bài 14
File nghe của bài 14 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 13: 锯掉生活的“筐底” (Cưa bỏ “đáy giỏ” của cuộc sống)
- Bài sau: Bài 15: 纸上谈兵 (Bàn binh trên giấy)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




