Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 14: 北京的四合院 (Tứ hợp viện ở Bắc Kinh)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 14: 北京的四合院 (Tứ hợp viện ở Bắc Kinh)

Admin
11 phút đọc138 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 14 giới thiệu tứ hợp viện, kiểu nhà truyền thống của Bắc Kinh: cách bố trí các dãy phòng, sân trong và nếp sinh hoạt của gia đình nhiều thế hệ. Ngữ pháp gồm 所谓 (cái gọi là), 则 (còn), câu bị động văn viết 为……所……, 起 (nhắc đến; bắt đầu từ) và phân biệt 通常 với 常常.

Tên bài: (Běijīng de sìhéyuàn), nghĩa là “Tứ hợp viện ở Bắc Kinh”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.

Từ mới bài 14 (31 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
chōngfèntính từđầy đủ, dồi dào; (làm) hết mức, triệt để
chuàngzàođộng từsáng tạo, tạo ra
dǎjiāodàođộng từgiao thiệp, tiếp xúc, làm việc với
dàibiǎodanh từ, động từđại biểu, cái tiêu biểu; đại diện cho, tiêu biểu cho
fāngtính từvuông
gōngnéngdanh từchức năng, công dụng
guānbìđộng từđóng, đóng cửa
guǎngfàntính từrộng rãi, rộng khắp
jiànzhùdanh từ, động từcông trình kiến trúc, kiến trúc; xây dựng
jiēdàiđộng từtiếp đón, tiếp đãi
jùbèiđộng từcó đủ, hội đủ (điều kiện, khả năng)
kōngjiāndanh từkhông gian, khoảng trống
láodòngdanh từ, động từlao động; làm việc (chân tay)
lìngđộng từlàm cho, khiến cho
máodùndanh từ, tính từmâu thuẫn; mâu thuẫn, trái ngược nhau
nóngtính từđậm, đặc, nồng
qīnqiètính từthân thiết, thân mật, gần gũi
rénmíndanh từnhân dân
rìchángtính từthường ngày, hằng ngày
rìzidanh từngày tháng; cuộc sống
suǒwèitính từcái gọi là, gọi là
tōngchángphó từ, tính từthông thường, thường thì
wéigiới từbởi, do (dùng với 所: 为……所……)
xíngshìdanh từhình thức
yàngshìdanh từkiểu dáng, mẫu mã
yīn'érliên từdo đó, vì vậy
zéliên từcòn, thì (biểu thị đối chiếu)
zhǎngbèidanh từbậc bề trên, bậc cha chú
zhúzidanh từcây tre, cây trúc
zǔchéngđộng từtạo thành, hợp thành
zǔhéđộng từ, danh từkết hợp, ghép lại; tổ hợp, sự kết hợp

Tên riêng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa
HuáběiHoa Bắc (vùng phía bắc Trung Quốc)

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bìnglièđộng từđứng song song, ngang hàng nhau
fēngbìđộng từ, tính từđóng kín, bịt kín; khép kín
jīnyúdanh từcá vàng
mínjūdanh từnhà ở của dân, nhà dân gian
qǐjūdanh từsinh hoạt hằng ngày
qíngqùdanh từhứng thú, nét thú vị, tình thú
sìhéyuàndanh từtứ hợp viện (nhà bốn dãy quây quanh một sân)
xiāngfángdanh từnhà ngang, dãy nhà hai bên sân
zhòngđộng từtrồng
zǒulángdanh từhành lang

Ngữ pháp bài 14

1. 所谓: cái gọi là

Cấu trúc: 所谓 A,就是 B / (Chủ ngữ) + 所谓的 + A

Cách dùng thứ nhất: 所谓 đưa ra một khái niệm rồi giải thích nó, vế sau thường mở bằng 就是 hoặc 是指. Đây là cách định nghĩa rất hay gặp trong bài đọc: 所谓“四合院”,就是……

Cách dùng thứ hai: 所谓的 + danh từ, thường kèm dấu ngoặc kép, mang ý mỉa mai, không tin, giống tiếng Việt “cái gọi là”. Câu sau thường có 其实 để lật lại: 他所谓的“好朋友”,其实他们只见过一次面。

Ví dụ:


  • Suǒwèi “sìhéyuàn”, jiùshì sìmiàn dōu yǒu fángzi, zhōngjiān yǒu yuànzi de fángzi.
    Cái gọi là “tứ hợp viện” là kiểu nhà bốn phía đều có dãy phòng, ở giữa có sân.

  • Suǒwèi “qiúmí”, jiùshì tèbié xǐhuan kàn qiúsài de rén.
    “Người hâm mộ bóng” là người đặc biệt thích xem các trận bóng.

  • Tā suǒwèi de “hǎo péngyou”, qíshí tāmen zhǐ jiànguo yī cì miàn.
    Người mà anh ta gọi là “bạn thân”, thật ra họ mới gặp nhau một lần.

  • Zhè jiùshì nǐ suǒwèi de “hěn piányi”?
    Đây là cái mà bạn gọi là “rẻ lắm” đấy à?

Lỗi hay gặp:

Khi dùng 所谓 để định nghĩa, người học hay bỏ mất 就是, khiến vế sau không còn là phần giải thích.

✗ 所谓“球迷”,特别喜欢看球赛的人。

✓ 所谓“球迷”,就是特别喜欢看球赛的人。

2. 则: còn (đối chiếu hai sự việc)

Cấu trúc: A……,B + 则 + động từ/tính từ……

则 là liên từ văn viết, dùng khi đặt hai sự việc cạnh nhau để so sánh, nghĩa như “còn” trong tiếng Việt. Vế trước nói về A, vế sau nói về B với 则.

Chỗ khác tiếng Việt: “còn” đứng trước chủ ngữ (còn em trai thì...), nhưng 则 phải đứng sau chủ ngữ, ngay trước vị ngữ: 弟弟则喜欢热闹. Trong khẩu ngữ thường chỉ đặt hai vế cạnh nhau, không cần 则; văn viết cũng có thể dùng 而 ở đầu vế sau: 而弟弟喜欢热闹.

Ví dụ:


  • Gēge xǐhuan ānjìng, dìdi zé xǐhuan rènao.
    Anh trai thích yên tĩnh, còn em trai thì thích náo nhiệt.

  • Běifāng dōngtiān hěn lěng, nánfāng zé bǐjiào nuǎnhuo.
    Mùa đông miền Bắc rất lạnh, còn miền Nam thì khá ấm.

  • Wǒmen yòng shǒujī kàn xīnwén, yéye zé xíguàn kàn bàozhǐ.
    Chúng tôi xem tin tức bằng điện thoại, còn ông thì quen đọc báo giấy.

  • Zhèngfáng tōngcháng gěi zhǎngbèi zhù, xiāngfáng zé gěi háizi zhù.
    Nhà chính thường dành cho bậc bề trên ở, còn nhà ngang thì cho con cháu ở.

Lỗi hay gặp:

Dịch theo trật tự “còn em trai thì...”, người học đặt 则 lên trước chủ ngữ.

✗ 哥哥喜欢安静,则弟弟喜欢热闹。

✓ 哥哥喜欢安静,弟弟则喜欢热闹。

3. 为……所……: bị động trong văn viết

Cấu trúc: A + 为 + B + 所 + động từ

Đây là câu bị động kiểu văn viết, nghĩa như 被: A được/bị B làm gì. 为 ở đây đọc là wéi (thanh 2), không đọc wèi. Cấu trúc hay gặp trong bài đọc, báo chí, văn bản trang trọng: 为人们所喜爱, 为大家所熟悉, 为人所知.

Động từ sau 所 thường là động từ hai âm tiết (喜爱, 接受, 熟悉) hoặc một số tổ hợp cố định (所知), và không mang 了, 着, 过. Muốn nói việc đã xảy ra thì thêm 已经 hoặc 早已 trước 为.

Ví dụ:


  • Sìhéyuàn wéi Běijīngrén suǒ xǐ'ài.
    Tứ hợp viện được người Bắc Kinh yêu thích.

  • Zhège gùshi zǎoyǐ wéi dàjiā suǒ shúxī.
    Câu chuyện này từ lâu đã quen thuộc với mọi người.

  • Zhè zhǒng kànfǎ yǐjīng wéi dàduōshù rén suǒ jiēshòu.
    Quan điểm này đã được đa số người chấp nhận.

  • Tā méiyǒu wéi kùnnan suǒ xiàdǎo.
    Anh ấy không bị khó khăn làm cho nản lòng.

Lỗi hay gặp:

Quen với câu 被 có 了 ở cuối, người học thêm 了 vào sau động từ. Cấu trúc 为……所…… không nhận 了; muốn nói đã xảy ra thì dùng 已经.

✗ 这件事为大家所知道了。

✓ 这件事已经为大家所知。

4. 起: nhắc đến; bắt đầu từ

Cấu trúc: 说/谈/提/问 + 起 + đối tượng; 从 + thời điểm + 起

起 đứng sau các động từ nói năng như 说, 谈, 提, 问, 想 để chỉ việc nói tới, nhớ tới một đối tượng: 说起四合院 là “nói đến tứ hợp viện”, 他问起你 là “anh ấy hỏi thăm đến bạn”. 说起…… đặt đầu câu là cách mở một chủ đề rất tự nhiên.

从……起 nghĩa là bắt đầu từ một thời điểm, giống 从……开始: 从下个月起. Tiếng Việt nói “bắt đầu từ tháng sau”, còn tiếng Trung đặt 起 ở cuối cụm.

Ví dụ:


  • Shuōqǐ sìhéyuàn, hěn duō rén huì xiǎngqǐ lǎo Běijīng.
    Nhắc đến tứ hợp viện, nhiều người sẽ nhớ tới Bắc Kinh xưa.

  • Tā chángcháng gēn wǒ tánqǐ xiǎoshíhou de shì.
    Anh ấy hay kể với tôi chuyện hồi nhỏ.

  • Cóng xià ge yuè qǐ, wǒ měitiān zǎoshang pǎobù.
    Bắt đầu từ tháng sau, sáng nào tôi cũng chạy bộ.

  • Nǎinai wènqǐ nǐ, wǒ shuō nǐ gōngzuò hěn máng.
    Bà hỏi thăm đến bạn, tôi bảo bạn đang bận việc.

Lỗi hay gặp:

Theo trật tự “bắt đầu từ tuần sau”, người học đặt 起 lên trước 从.

✗ 起从下周,我们八点上课。

✓ 从下周起,我们八点上课。

5. Phân biệt 通常 và 常常

Cấu trúc: 通常 (+ chủ ngữ) + vị ngữ; 通常 + 的 + danh từ; chủ ngữ + 常常 + vị ngữ

通常 nói về cái thường lệ, quy luật chung: trong điều kiện bình thường thì hay như thế. Nó vừa là phó từ vừa là tính từ, nên nói được 通常情况下, 通常的做法, và có thể đứng đầu câu trước chủ ngữ.

常常 chỉ tần suất: một việc xảy ra nhiều lần. Nó chỉ là phó từ, đứng sau chủ ngữ, không bổ nghĩa cho danh từ. 常常 dùng được cho một giai đoạn cụ thể đã qua (去年冬天我常常感冒), còn 通常 thì không, vì 通常 nói về thói quen có tính quy luật.

Ví dụ:


  • Wǒ tōngcháng qī diǎn qǐchuáng.
    Tôi thường dậy lúc bảy giờ.

  • Tōngcháng qíngkuàng xià, sìhéyuàn de dàmén cháo nán.
    Thông thường, cổng tứ hợp viện quay về hướng nam.

  • Qùnián dōngtiān wǒ chángcháng gǎnmào.
    Mùa đông năm ngoái tôi hay bị cảm.

  • Wǒ tōngcháng zhōumò zài jiā xiūxi, dànshì shàng ge yuè chángcháng qù jiābān.
    Cuối tuần tôi thường ở nhà nghỉ, nhưng tháng trước hay phải đi làm thêm.

Lỗi hay gặp:

Tiếng Việt “thường” dùng chung cho cả hai, nên người học đặt 常常 trước danh từ. Chỉ 通常 mới bổ nghĩa cho danh từ được.

✗ 在常常情况下,他八点到公司。

✓ 在通常情况下,他八点到公司。

File nghe và đáp án bài 14

File nghe của bài 14 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 15: 纸上谈兵 (Bàn binh trên giấy)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 15: 纸上谈兵 (Bàn binh trên giấy)

Bài 15 Giáo trình chuẩn HSK 5 (纸上谈兵): 29 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 过; 迟早; 再三, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 13: 锯掉生活的“筐底” (Cưa bỏ “đáy giỏ” của cuộc sống)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 13: 锯掉生活的“筐底” (Cưa bỏ “đáy giỏ” của cuộc sống)

Bài 13 Giáo trình chuẩn HSK 5 (锯掉生活的“筐底”): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 何况; 何必; 多亏, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 12: 海外用户玩儿微信 (Người dùng nước ngoài chơi WeChat)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 12: 海外用户玩儿微信 (Người dùng nước ngoài chơi WeChat)

Bài 12 Giáo trình chuẩn HSK 5 (海外用户玩儿微信): 33 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Liên từ 以及; Danh từ 程度; Phân biệt 发达 và 发展, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 16: 体重与节食 (Cân nặng và chuyện ăn kiêng)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 16: 体重与节食 (Cân nặng và chuyện ăn kiêng)

Bài 16 Giáo trình chuẩn HSK 5 (体重与节食): 32 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 即; 个别; 非, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 11: 闹钟的危害 (Tác hại của đồng hồ báo thức)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 11: 闹钟的危害 (Tác hại của đồng hồ báo thức)

Bài 11 Giáo trình chuẩn HSK 5 (闹钟的危害): 36 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Bổ ngữ 来/过来; Trợ từ 所; 相当, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc