
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 21: 汉字叔叔:一个美国人的汉字情缘 (Chú Hán Tự: mối duyên chữ Hán của một người Mỹ)
Nội dung bài viết
Bài 21 kể về Richard Sears, người Mỹ dành nửa đời tìm hiểu nguồn gốc chữ Hán và lập kho dữ liệu chữ Hán trên mạng. Ngữ pháp gồm phó từ 硬 (cố, gượng), 偶然, 尽快 và cách phân biệt 偶然 với 偶尔.
Tên bài: (Hànzì Shūshu: yī gè Měiguórén de Hànzì qíngyuán), nghĩa là “Chú Hán Tự: mối duyên chữ Hán của một người Mỹ”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 21 (29 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bāohán | động từ | bao hàm, chứa đựng | |
| chēnghu | động từ, danh từ | gọi, xưng hô; cách xưng hô | |
| chēngzàn | động từ | khen ngợi, tán dương | |
| dānwèi | danh từ | đơn vị, cơ quan (nơi làm việc) | |
| gōngkāi | động từ, tính từ | công khai | |
| jǐnkuài | phó từ | càng nhanh càng tốt, sớm nhất có thể | |
| jīngdiǎn | danh từ, tính từ | tác phẩm kinh điển; kinh điển | |
| kāifàng | động từ | mở cửa (cho công chúng) | |
| kèfú | động từ | khắc phục, vượt qua | |
| kù | danh từ | kho; kho dữ liệu | |
| luójí | danh từ | logic, lô-gích | |
| mèngxiǎng | danh từ, động từ | ước mơ; mơ ước | |
| ǒurán | tính từ, phó từ | ngẫu nhiên; tình cờ | |
| pèifú | động từ | khâm phục, nể phục | |
| rìchéng | danh từ | lịch trình | |
| shūrù | động từ | nhập (dữ liệu) | |
| sīkǎo | động từ | suy nghĩ, suy ngẫm | |
| tòngkǔ | tính từ | đau khổ | |
| tuìxiū | động từ | nghỉ hưu | |
| wánshàn | động từ, tính từ | hoàn thiện | |
| wùlǐ | danh từ | vật lý | |
| xiàzǎi | động từ | tải xuống | |
| xīnzàng | danh từ | tim, quả tim | |
| yíhàn | tính từ, danh từ | tiếc nuối; điều đáng tiếc | |
| yìng | phó từ | cố, gượng; cứ nhất quyết | |
| Yuándàn | danh từ | Tết Dương lịch (1 tháng 1) | |
| zhuājǐn | động từ | tranh thủ; nắm chặt | |
| zhuīqiú | động từ | theo đuổi | |
| zuìchū | danh từ | ban đầu, lúc đầu |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Běijīng Shīfàn Dàxué | Đại học Sư phạm Bắc Kinh | |
| Lǐchádé Xī'ěrsī | Richard Sears (người Mỹ được gọi là "chú Hán Tự") | |
| Shuōwén Jiězì | Thuyết văn giải tự (từ điển chữ Hán cổ, đầu thế kỷ 2) |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| cháxún | động từ | tra cứu | |
| chuàngbàn | động từ | sáng lập, thành lập | |
| fántǐ(zì) | danh từ | chữ (Hán) phồn thể | |
| fāngyán | danh từ | phương ngữ, tiếng địa phương | |
| jíbìng | danh từ | bệnh tật | |
| jiǎntǐ(zì) | danh từ | chữ (Hán) giản thể | |
| qíngyuán | danh từ | mối duyên, mối tình gắn bó | |
| shíbié | động từ | nhận biết, nhận dạng | |
| shōují | động từ | thu thập | |
| wēibó | danh từ | Weibo, blog vi mô | |
| yǎnbiàn | động từ | diễn biến, biến đổi dần | |
| zhēnxiàng | danh từ | chân tướng, sự thật |
Ngữ pháp bài 21
1. Phó từ 硬: cố, gượng, cứ nhất quyết
Cấu trúc: 硬 + động từ; 硬要/硬是 + động từ
Ngoài nghĩa tính từ "cứng", 硬 còn là phó từ đặt trước động từ, có hai cách dùng. Thứ nhất, cố làm dù không đủ sức hoặc không muốn: 硬撑 (cố gượng), 硬着头皮 (liều mình làm). Thứ hai, nhất quyết làm, bất chấp người khác: 他硬要去 (anh ta cứ đòi đi).
Tiếng Việt diễn đạt bằng "cố", "cứ", "nhất định", nên người học dễ quên 硬 phải đứng ngay trước động từ chính.
Ví dụ:
Tā bù xiǎng qù, māma yìng ràng tā qù le.
Nó không muốn đi, mẹ cứ bắt nó đi.
Wǒ yǐjīng chībǎo le, tā hái yìng gěi wǒ jiā cài.
Tôi no rồi mà anh ấy cứ gắp thức ăn cho tôi.
Tā de tuǐ shòushāng le, hái yìng yào qù tī qiú.
Chân nó bị thương rồi mà vẫn cứ đòi đi đá bóng.
Nà dào tí wǒ bù huì, zhǐhǎo yìngzhe tóupí xiěle yī gè dá'àn.
Câu đó tôi không biết làm, đành liều viết đại một đáp án.
Lỗi hay gặp:
Người Việt hay đặt 硬 sát động từ phía sau theo kiểu "bắt tôi uống cố".
✗ 他让我硬喝酒。 (khi muốn nói anh ta ép)
✓ 他硬让我喝酒。(Tā yìng ràng wǒ hē jiǔ.) Anh ta cứ ép tôi uống rượu.
2. 偶然: ngẫu nhiên, tình cờ
Cấu trúc: 偶然 + động từ; 偶然的 + danh từ; ……是偶然的
偶然 chỉ việc xảy ra ngoài dự tính, không có quy luật, trái nghĩa với 必然 (tất yếu). Dùng được làm trạng ngữ (偶然发现, 偶然遇到), định ngữ (偶然的机会) và vị ngữ (这不是偶然的).
Tiếng Việt "tình cờ" dùng gần như tương đương, nên cách dùng khá tự nhiên với người Việt. Cần chú ý đừng nhầm với 偶尔 (thỉnh thoảng), xem điểm so sánh bên dưới.
Ví dụ:
Yī cì ǒurán de jīhuì, wǒ rènshile tā.
Trong một dịp tình cờ, tôi quen anh ấy.
Wǒ zài shūdiàn ǒurán yùdàole lǎo tóngxué.
Tôi tình cờ gặp bạn học cũ ở hiệu sách.
Tā de chénggōng bù shì ǒurán de.
Thành công của anh ấy không phải ngẫu nhiên.
3. Phó từ 尽快: càng sớm càng tốt
Cấu trúc: 尽快 + động từ
尽快 nghĩa là nhanh nhất trong khả năng cho phép, đặt trước động từ, hay dùng trong lời đề nghị, hứa hẹn, thông báo: 请尽快回复, 我会尽快处理.
Chữ 尽 ở đây đọc jǐn thanh 3 (giống 尽量), không đọc jìn.
Ví dụ:
Qǐng nǐ jǐnkuài bǎ zuòyè jiāo gěi lǎoshī.
Em hãy nộp bài tập cho thầy càng sớm càng tốt.
Bié dānxīn, wǒ huì jǐnkuài huílai.
Đừng lo, anh sẽ về sớm nhất có thể.
Zhège wèntí yào jǐnkuài jiějué.
Vấn đề này cần giải quyết càng sớm càng tốt.
Lỗi hay gặp:
尽快 chỉ làm trạng ngữ đứng trước động từ, không làm bổ ngữ phía sau.
✗ 你要做得尽快。
✓ 你要尽快做完。(Nǐ yào jǐnkuài zuòwán.) Bạn phải làm xong càng sớm càng tốt.
4. Phân biệt 偶然 và 偶尔
Cấu trúc: 偶然: tình cờ (trái với 必然); 偶尔: thỉnh thoảng (trái với 经常)
偶然 nói về tính chất của sự việc: nó xảy ra một cách bất ngờ, không định trước. 偶尔 nói về tần suất: việc có xảy ra nhưng ít, không thường xuyên, nghĩa là "thỉnh thoảng".
偶然 làm được định ngữ và vị ngữ (偶然的机会, 这是偶然的); 偶尔 chủ yếu làm trạng ngữ trước động từ.
Ví dụ:
Wǒ ǒu'ěr qù nà jiā kāfēiguǎn, yǒu yī cì zài nàr ǒurán yùdàole xiǎoxué lǎoshī.
Tôi thỉnh thoảng đến quán cà phê đó, có lần tình cờ gặp cô giáo tiểu học ở đấy.
Tā píngshí bù hē jiǔ, ǒu'ěr hē yīdiǎnr.
Bình thường anh ấy không uống rượu, thỉnh thoảng uống một chút.
Zhè jiàn shì shì ǒurán fāshēng de.
Việc này xảy ra một cách ngẫu nhiên.
Lỗi hay gặp:
Hai từ đều bắt đầu bằng 偶 nên hay bị dùng lẫn khi nói về thói quen.
✗ 我偶然喝咖啡。
✓ 我偶尔喝咖啡。(Wǒ ǒu'ěr hē kāfēi.) Thỉnh thoảng tôi uống cà phê.
File nghe và đáp án bài 21
File nghe của bài 21 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 20: 小人书摊 (Sạp truyện tranh)
- Bài sau: Bài 22: 阅读与思考 (Đọc và suy ngẫm)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




