Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 19: 家乡的萝卜饼 (Bánh củ cải ở quê nhà)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 19: 家乡的萝卜饼 (Bánh củ cải ở quê nhà)

Admin
9 phút đọc108 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 19 nói về món ăn quê nhà, cách chế biến (thái, xào, rán, nấu) và nỗi nhớ quê. Ngữ pháp gồm trợ từ 般 (như, giống như), động từ 闻, giới từ 趁 (tranh thủ lúc) và cách phân biệt 怀念 với 想念.

Tên bài: (Jiāxiāng de luóbo bǐng), nghĩa là “Bánh củ cải ở quê nhà”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 5.

Từ mới bài 19 (30 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
báotính từmỏng
chǎođộng từxào
chèngiới từnhân lúc, tranh thủ (lúc)
cùdanh từgiấm
gàiđộng từ, danh từđậy, che, phủ; cái nắp, cái vung
huáiniànđộng từhoài niệm, nhớ về (người, thời gian đã qua)
jiāxiāngdanh từquê hương, quê nhà
jiàngyóudanh từxì dầu, nước tương
júzidanh từquả quýt
jūnyúntính từđều, đồng đều
kǒuwèidanh từkhẩu vị; hương vị
kuāđộng từkhen
lídanh từquả lê
nèntính từnon, mềm
píng'āntính từbình an, yên ổn
qiēđộng từcắt, thái
qīngtính từxanh (xanh lá, xanh lam)
qīngdàntính từthanh đạm, ít dầu mỡ
quāndanh từvòng, vòng tròn
sècǎidanh từmàu sắc
tàngđộng từ, tính từlàm bỏng; nóng bỏng
tèsèdanh từnét đặc sắc, nét riêng
tòumíngtính từtrong suốt
wénđộng từngửi
xiǎngniànđộng từnhớ, nhớ nhung (người, nơi đang ở xa)
yóuzháđộng từrán ngập dầu, chiên
yùfángđộng từphòng ngừa, dự phòng
yuánliàodanh từnguyên liệu
zhǔđộng từnấu, luộc
zǐtính từtím

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bāntrợ từnhư, giống như (像……般)
gǎnđộng từcán (bột bằng cây cán)
húđộng từcháy khét (thức ăn)
jiāotính từcháy, khét, cháy xém
jiǎobànđộng từkhuấy, trộn đều
kěkǒutính từngon miệng
línđộng từrưới, tưới (chất lỏng)
luóbodanh từcủ cải
shǎngxīnyuèmùthành ngữvui lòng đẹp mắt, nhìn rất dễ chịu
shǎoxǔtính từmột chút, một ít
sīdanh từsợi (đồ thái sợi); tơ
tándanh từđờm
wénhuǒdanh từlửa nhỏ, lửa riu riu
zhédiéđộng từgấp, gập

Ngữ pháp bài 19

1. Trợ từ 般: như, giống như

Cấu trúc: 像/如 + danh từ + 般 (+ tính từ/động từ); danh từ + 般的 + danh từ

般 đứng sau một danh từ để so sánh, nghĩa là giống như. Nó tương đương 一样 trong khẩu ngữ nhưng mang sắc thái văn viết, hay gặp trong văn miêu tả. Thường đi với 像 hoặc 如 ở phía trước: 像……般, 如……般.

Phía sau 般 có thể là tính từ hoặc động từ (像花儿般美丽), hoặc thêm 的 để làm định ngữ (阳光般的笑容). Trật tự này ngược với tiếng Việt: tiếng Việt nói "đẹp như hoa", tiếng Trung đặt vật so sánh lên trước rồi mới đến tính từ.

Ví dụ:


  • Tā de xiàoróng xiàng yángguāng bān wēnnuǎn.
    Nụ cười của cô ấy ấm áp như ánh nắng.

  • Háizimen xiàng xiǎoniǎo bān kuàilè.
    Bọn trẻ vui như những chú chim non.

  • Zhèlǐ de qiūtiān rú huà bān měilì.
    Mùa thu ở đây đẹp như tranh.

  • Tā yǒu yī shuāng dàhǎi bān de yǎnjing.
    Anh ấy có đôi mắt như biển cả.

Lỗi hay gặp:

Người Việt hay giữ trật tự "đẹp như hoa" và đặt tính từ lên trước.

✗ 她美丽像花儿般。

✓ 她像花儿般美丽。(Tā xiàng huār bān měilì.) Cô ấy đẹp như hoa.

2. Động từ 闻: ngửi

Cấu trúc: 闻 + tân ngữ; 闻到/闻不到 + mùi; 闻起来 + tính từ

Trong tiếng Trung hiện đại, 闻 nghĩa là ngửi, dùng cho mũi. Nghĩa gốc "nghe" chỉ còn trong từ ghép như 新闻 (tin tức) hay 见闻 (điều thấy nghe), vì vậy không dùng 闻 để nói nghe âm thanh.

Hay đi kèm bổ ngữ: 闻到 (ngửi thấy), 闻不到 (không ngửi thấy), 闻起来 (ngửi thì thấy). Có thể lặp lại thành 闻闻 hoặc 闻一闻 để nói ngửi thử.

Ví dụ:


  • Nǐ wénwen, zhè shì shénme wèidào?
    Bạn ngửi thử xem, đây là mùi gì?

  • Wǒ yī jìn mén jiù wéndàole fàncài de xiāngwèi.
    Tôi vừa vào cửa đã ngửi thấy mùi thơm của cơm canh.

  • Zhè zhǒng huā wén qǐlai hěn xiāng.
    Loại hoa này ngửi thấy rất thơm.

  • Wǒ gǎnmào le, shénme yě wén bu dào.
    Tôi bị cảm, chẳng ngửi thấy gì cả.

Lỗi hay gặp:

Tiếng Việt có cách nói "nghe mùi thơm", nên người học dễ dùng 听.

✗ 我听到了一股香味。

✓ 我闻到了一股香味。(Wǒ wéndàole yī gǔ xiāngwèi.) Tôi ngửi thấy một mùi thơm.

3. Giới từ 趁: tranh thủ lúc, nhân lúc

Cấu trúc: 趁(着) + thời cơ/điều kiện + động từ

趁 nghĩa là nhân lúc có điều kiện thuận lợi thì làm ngay, vì cơ hội đó sẽ qua. Phía sau 趁 là một danh từ, tính từ hoặc cụm chủ vị chỉ thời cơ: 趁热 (lúc còn nóng), 趁年轻 (lúc còn trẻ), 趁你在家 (lúc bạn còn ở nhà). Có thể nói 趁着.

Cụm 趁…… luôn đứng trước động từ chính, không đặt ở cuối câu như "làm việc đi khi còn trẻ" của tiếng Việt.

Ví dụ:


  • Jiǎozi zuòhǎo le, chèn rè chī ba.
    Sủi cảo làm xong rồi, ăn lúc còn nóng đi.

  • Chèn niánqīng, duō qù jǐ gè dìfang kànkan.
    Tranh thủ lúc còn trẻ, hãy đi thêm vài nơi.

  • Chènzhe zhōumò, wǒmen qù kànkan nǎinai.
    Nhân dịp cuối tuần, chúng ta đi thăm bà đi.

  • Chèn tiān hái méi hēi, kuài huí jiā ba.
    Nhân lúc trời chưa tối, mau về nhà thôi.

Lỗi hay gặp:

Người Việt hay đặt cụm "khi còn trẻ" ra cuối câu.

✗ 你应该多学习趁年轻。

✓ 你应该趁年轻多学习。(Nǐ yīnggāi chèn niánqīng duō xuéxí.) Bạn nên tranh thủ lúc còn trẻ mà học nhiều.

4. Phân biệt 怀念 và 想念

Cấu trúc: 怀念 + người/thời gian đã qua; 想念 + người/nơi đang ở xa

Cả hai đều dịch là "nhớ". 怀念 là nhớ về những gì đã qua, không còn nữa: tuổi thơ, thời đại học, người đã mất. Sắc thái trang trọng, hoài cổ.

想念 là nhớ người hoặc nơi hiện vẫn còn nhưng đang ở xa, mong được gặp lại: nhớ mẹ, nhớ bạn gái, nhớ quê. Với 家乡 thì dùng được cả hai: 想念家乡 là nhớ quê muốn về, 怀念家乡 thiên về nhớ quê như một kỷ niệm.

Ví dụ:


  • Wǒ chángcháng huáiniàn dàxué shí de shēnghuó.
    Tôi thường nhớ về cuộc sống thời đại học.

  • Wǒ hěn xiǎngniàn zài guówài gōngzuò de nǚ'ér.
    Tôi rất nhớ con gái đang làm việc ở nước ngoài.

  • Tā hěn huáiniàn qùshì de yéye, yě hěn xiǎngniàn yuǎnfāng de fùmǔ.
    Anh ấy rất nhớ người ông đã mất, cũng rất nhớ cha mẹ ở phương xa.

Lỗi hay gặp:

Dùng 怀念 cho người vẫn đang sống và sẽ gặp lại khiến câu nghe như người đó đã mất.

✗ 我很怀念在北京上学的男朋友。

✓ 我很想念在北京上学的男朋友。(Wǒ hěn xiǎngniàn zài Běijīng shàngxué de nánpéngyou.) Tôi rất nhớ bạn trai đang đi học ở Bắc Kinh.

File nghe và đáp án bài 19

File nghe của bài 19 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 20: 小人书摊 (Sạp truyện tranh)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 20: 小人书摊 (Sạp truyện tranh)

Bài 20 Giáo trình chuẩn HSK 5 (小人书摊): 28 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Bổ ngữ khả năng 得起/不起; Động từ 支; Giới từ 凭, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 18: 抽象艺术美不美 (Nghệ thuật trừu tượng có đẹp không?)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 18: 抽象艺术美不美 (Nghệ thuật trừu tượng có đẹp không?)

Bài 18 Giáo trình chuẩn HSK 5 (抽象艺术美不美): 32 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 极其; 其余; 可见, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 21: 汉字叔叔:一个美国人的汉字情缘 (Chú Hán Tự: mối duyên chữ Hán của một người Mỹ)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 21: 汉字叔叔:一个美国人的汉字情缘 (Chú Hán Tự: mối duyên chữ Hán của một người Mỹ)

Bài 21 Giáo trình chuẩn HSK 5 (汉字叔叔:一个美国人的汉字情缘): 29 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ 硬; 偶然; Phó từ 尽快, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 17: 在最美好的时刻离开 (Rời đi vào lúc đẹp nhất)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 17: 在最美好的时刻离开 (Rời đi vào lúc đẹp nhất)

Bài 17 Giáo trình chuẩn HSK 5 (在最美好的时刻离开): 28 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 以; 平常; 宁可, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 16: 体重与节食 (Cân nặng và chuyện ăn kiêng)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 16: 体重与节食 (Cân nặng và chuyện ăn kiêng)

Bài 16 Giáo trình chuẩn HSK 5 (体重与节食): 32 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 即; 个别; 非, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc