
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 18: 抽象艺术美不美 (Nghệ thuật trừu tượng có đẹp không?)
Nội dung bài viết
Bài 18 đặt câu hỏi nghệ thuật trừu tượng có thật sự đẹp không, xoay quanh chuyện người xem có phân biệt được tranh của hoạ sĩ với nét vẽ bừa của trẻ em hay tinh tinh. Ngữ pháp gồm 极其 (vô cùng), 其余 (phần còn lại), 可见 (đủ thấy) và phân biệt 目前 với 现在.
Tên bài: (Chōuxiàng yìshù měi bu měi), nghĩa là “Nghệ thuật trừu tượng có đẹp không?”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 18 (32 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bù | danh từ | vải | |
| chōuxiàng | tính từ, động từ | trừu tượng; khái quát hoá, trừu tượng hoá | |
| chǒu(lòu) | tính từ | xấu, xấu xí | |
| chūzì | động từ | xuất phát từ, do (ai) làm ra | |
| fú | lượng từ | bức (tranh, vải...) | |
| gǔdiǎn | tính từ | cổ điển | |
| guīzé | tính từ, danh từ | ngay ngắn, đều đặn; quy tắc, luật lệ | |
| huàtí | danh từ | đề tài câu chuyện, chủ đề | |
| huī | động từ | vẫy, vung | |
| huóyuè | tính từ, động từ | sôi nổi, năng động; làm sôi nổi | |
| jíqí | phó từ | vô cùng, cực kỳ | |
| kějiàn | liên từ | có thể thấy, đủ thấy | |
| mùqián | danh từ | hiện nay, trước mắt | |
| nǎpà | liên từ | dù, cho dù | |
| pài | danh từ | phái, trường phái | |
| qíyú | đại từ | phần còn lại, những người/cái còn lại | |
| qiān | động từ | ký (tên) | |
| quèrèn | động từ | xác nhận | |
| sǎ | động từ | rắc, vẩy, rưới | |
| shèjì | động từ, danh từ | thiết kế; bản thiết kế | |
| shēnfèn | danh từ | thân phận, danh tính | |
| shénmì | tính từ | thần bí, bí ẩn | |
| shìshí | danh từ | sự thật, thực tế | |
| suíshǒu | phó từ | tiện tay, thuận tay | |
| tiáozhěng | động từ, danh từ | điều chỉnh; sự điều chỉnh | |
| wèizhi | danh từ | vị trí | |
| xīnshǎng | động từ | thưởng thức, chiêm ngưỡng; đánh giá cao | |
| yèyú | tính từ | nghiệp dư; ngoài giờ làm việc | |
| zhèngjù | danh từ | chứng cứ, bằng chứng | |
| zìyóu | danh từ, tính từ | tự do | |
| zǔ | danh từ, lượng từ | nhóm, tổ; bộ, loạt | |
| zuòpǐn | danh từ | tác phẩm |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bùjú | danh từ | bố cục | |
| fēnbiàn | động từ | phân biệt, nhận ra | |
| hányì | danh từ | hàm ý, ý nghĩa ẩn chứa | |
| hēixīngxing | danh từ | tinh tinh | |
| qūyù | danh từ | khu vực, vùng | |
| túyā | động từ | vẽ nguệch ngoạc, viết vẽ bừa | |
| yīng'ér | danh từ | trẻ sơ sinh, em bé | |
| yuánsù | danh từ | yếu tố, thành tố; nguyên tố |
Ngữ pháp bài 18
1. 极其: vô cùng, cực kỳ
Cấu trúc: 极其 + tính từ/động từ hai âm tiết
极其 là phó từ chỉ mức độ rất cao, mạnh hơn 非常, mang màu văn viết. Nó đứng trước tính từ hoặc động từ tâm lý, và từ đó thường có hai âm tiết trở lên: 极其重要, 极其认真, 极其满意.
Khác với 极 (好极了), 极其 không đứng sau tính từ và không đi với 得. Trước tính từ một âm tiết như 冷, 好, 大 thì dùng 非常, 特别 hoặc đổi sang từ hai âm tiết (寒冷).
Ví dụ:
Zhè jiàn shì jíqí zhòngyào, nǐ yīdìng yào jìzhù.
Việc này cực kỳ quan trọng, bạn nhất định phải nhớ.
Tā duì gōngzuò jíqí rènzhēn.
Anh ấy vô cùng nghiêm túc với công việc.
Nàli de dōngtiān jíqí hánlěng.
Mùa đông ở đó lạnh giá vô cùng.
Yéye duì zhè fú huà jíqí mǎnyì.
Ông cực kỳ hài lòng với bức tranh này.
Lỗi hay gặp:
Người học đặt 极其 trước tính từ một âm tiết như với 很. Chỗ đó phải đổi sang từ hai âm tiết hoặc dùng 非常.
✗ 今天极其冷。
✓ 今天非常冷。 / 今天极其寒冷。
2. 其余: phần còn lại
Cấu trúc: (Nêu một phần),其余 (的) + (danh từ) + ……
其余 là đại từ, chỉ những người hoặc vật còn lại trong một tập hợp đã nói tới, sau khi đã tách riêng một phần. Vế trước thường nêu phần được tách ra (三个去了北京, 除了小王), vế sau dùng 其余的 + danh từ hoặc 其余的 đứng một mình.
Không nhầm với 其他: 其他 là “khác” nói chung, không cần một tổng thể xác định. Hỏi “có màu khác không” dùng 其他, không dùng 其余.
Ví dụ:
Wǒmen bān yǒu èrshí ge xuésheng, sān ge qùle Běijīng, qíyú de dōu liú zài Shànghǎi.
Lớp tôi có hai mươi học sinh, ba người đi Bắc Kinh, số còn lại đều ở lại Thượng Hải.
Zhè jǐ běn shū wǒ kànguo le, qíyú de hái méi kàn.
Mấy quyển này tôi đọc rồi, số còn lại chưa đọc.
Chúle Xiǎo Wáng, qíyú de rén dōu tóngyì.
Ngoài Tiểu Vương, những người còn lại đều đồng ý.
Nǐ xiān bǎ zhòngyào de zuòwán, qíyú de míngtiān zài shuō.
Bạn làm xong việc quan trọng trước, phần còn lại mai tính.
Lỗi hay gặp:
Thấy nghĩa “những cái khác”, người học dùng 其余 khi hỏi về một thứ khác không nằm trong tập hợp nào đã nêu. Trường hợp này dùng 其他.
✗ 我不喜欢这个颜色,有没有其余的颜色?
✓ 我不喜欢这个颜色,有没有其他的颜色?
3. 可见: có thể thấy, đủ thấy
Cấu trúc: Sự thật/bằng chứng,可见 + kết luận; 由此可见,……
可见 là liên từ đứng đầu vế kết luận, sau khi đã nêu sự thật làm căn cứ. Nghĩa giống tiếng Việt “có thể thấy, đủ thấy, chứng tỏ”. Muốn trang trọng hơn thì dùng 由此可见 ở đầu câu hoặc đoạn văn.
Thứ tự luôn là căn cứ trước, kết luận sau. Tiếng Việt đôi khi nói “thấy rõ là anh ấy mệt, lên xe là ngủ”, nhưng 可见 không đảo lên trước như vậy được.
Ví dụ:
Zhè jiā fànguǎn měitiān dōu yǒu hěn duō rén páiduì, kějiàn cài zuò de hěn hǎochī.
Quán này ngày nào cũng có nhiều người xếp hàng, đủ thấy đồ ăn rất ngon.
Tā shuōle sān biàn nǐ dōu méi tīngdǒng, kějiàn tā shuō de bù qīngchu.
Anh ấy nói ba lần mà bạn vẫn không hiểu, chứng tỏ anh ấy nói không rõ.
Tā lián zǎofàn dōu méi chī jiù zǒu le, kějiàn tā jīntiān qǐ de hěn wǎn.
Anh ấy chưa ăn sáng đã đi, đủ thấy hôm nay anh ấy dậy rất muộn.
Yóucǐ kějiàn, duō yùndòng duì shēntǐ yǒu hǎochu.
Từ đó có thể thấy, vận động nhiều có lợi cho sức khỏe.
Lỗi hay gặp:
Người học đưa 可见 và kết luận lên trước rồi mới nêu lý do. 可见 phải đứng sau căn cứ.
✗ 可见他很累,他一上车就睡着了。
✓ 他一上车就睡着了,可见他很累。
4. Phân biệt 目前 và 现在
Cấu trúc: 目前: giai đoạn trước mắt (văn viết); 现在: lúc này, thời nay (dùng rộng)
目前 chỉ giai đoạn trước mắt, khoảng thời gian quanh lúc nói, thường dùng khi nói về tình hình, số liệu, kế hoạch: 目前还没有好办法, 目前公司有一百人. Nó mang sắc thái trang trọng.
现在 dùng rộng hơn: chỉ đúng thời điểm này (现在几点, 我现在就去) và cũng chỉ thời đại hiện nay đối lập với ngày xưa (现在的孩子). Những chỗ chỉ đúng lúc này, 目前 không thay được.
Ví dụ:
Xiànzài jǐ diǎn le?
Bây giờ mấy giờ rồi?
Mùqián zhège wèntí hái méiyǒu hǎo bànfǎ.
Hiện nay vấn đề này vẫn chưa có cách giải quyết tốt.
Wǒ xiànzài jiù qù, nǐ děng wǒ shí fēnzhōng.
Tôi đi ngay bây giờ, bạn đợi tôi mười phút.
Mùqián wǒ hái méi zhǎodào gōngzuò, xiànzài zhèngzài qù miànshì de lùshang.
Hiện tôi vẫn chưa tìm được việc, lúc này đang trên đường đi phỏng vấn.
Lỗi hay gặp:
Vì cả hai đều dịch là “hiện nay”, người học dùng 目前 để hỏi giờ. Thời điểm chính xác lúc nói phải dùng 现在.
✗ 目前几点了?
✓ 现在几点了?
File nghe và đáp án bài 18
File nghe của bài 18 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 17: 在最美好的时刻离开 (Rời đi vào lúc đẹp nhất)
- Bài sau: Bài 19: 家乡的萝卜饼 (Bánh củ cải ở quê nhà)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




