Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 17: 在最美好的时刻离开 (Rời đi vào lúc đẹp nhất)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 17: 在最美好的时刻离开 (Rời đi vào lúc đẹp nhất)

Admin
9 phút đọc150 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 17 giải thích quy luật đỉnh-kết của nhà tâm lý học Kahneman: người ta nhớ một trải nghiệm chủ yếu qua khoảnh khắc cao trào và lúc kết thúc, nên biết dừng đúng lúc sẽ để lại ấn tượng đẹp. Ngữ pháp gồm 以 (để, nhằm), 平常 (bình thường; ngày thường), 宁可 (thà) và phân biệt 忽视 với 轻视.

Tên bài: (Zài zuì měihǎo de shíkè líkāi), nghĩa là “Rời đi vào lúc đẹp nhất”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.

Từ mới bài 17 (28 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
děngyúđộng từbằng, tương đương với
dùguòđộng từtrải qua, sống qua (một khoảng thời gian)
fúzhuāngdanh từtrang phục, quần áo
gàobiéđộng từtừ biệt, chia tay
hūshìđộng từxem nhẹ, bỏ qua, lơ là
hūnlǐdanh từlễ cưới, hôn lễ
jízhōngđộng từ, tính từtập trung; tập trung, dồn lại
kāimùshìdanh từlễ khai mạc
làntính từtệ, dở (khẩu ngữ); nát, nhừ
liánghǎotính từtốt, tốt đẹp
měishùdanh từmỹ thuật
mèilìdanh từsức hút, sức quyến rũ
nìngkěphó từthà, thà rằng
píngchángtính từ, danh từbình thường, tầm thường; ngày thường, lúc bình thường
píngjiàđộng từ, danh từđánh giá; lời đánh giá, nhận xét
shēnkètính từsâu sắc
shìwùdanh từsự vật
tǐhuìđộng từ, danh từthấm thía, cảm nhận được (qua trải nghiệm); điều cảm nhận
tóurùđộng từ, danh từ, tính từbỏ vào, đầu tư vào; vốn đầu tư; nhập tâm, dốc lòng
tuījiànđộng từgiới thiệu, tiến cử
xìjùdanh từkịch, sân khấu
xùnsùtính từnhanh chóng, mau lẹ
yīránphó từvẫn, vẫn như cũ
yǐliên từđể, nhằm
yùnyòngđộng từvận dụng
zāogāotính từtồi tệ, hỏng bét
zhēngqǔđộng từcố gắng giành lấy, phấn đấu để
zhǔchíđộng từ, danh từchủ trì, dẫn chương trình; người dẫn chương trình

Tên riêng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa
Dānní'ěr KǎnèimànDaniel Kahneman (nhà tâm lý học, đoạt giải Nobel Kinh tế)
Fēngzhōng Dìnglǜquy luật đỉnh-kết (Peak-End Rule)
Nuòbèi'ěr Jiǎnggiải Nobel

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
dàojùdanh từđạo cụ
gāofēngdanh từđỉnh cao, cao điểm
huàzhuāngđộng từtrang điểm
línlíjìnzhìthành ngữtrọn vẹn, thấu đáo, hết mức
zhōngdiǎndanh từđiểm cuối, đích

Ngữ pháp bài 17

1. 以: để, nhằm (nối vế chỉ mục đích)

Cấu trúc: Vế 1 (cách làm),以 + động từ (mục đích)

以 đứng đầu vế sau để nêu mục đích của việc làm ở vế trước, nghĩa như “để, nhằm”. Đây là cách nói văn viết, gọn hơn 为了. Sau 以 là cụm động từ: 以保持健康, 以吸引顾客.

Tiếng Việt “để” đứng được cả đầu câu lẫn giữa câu. Tiếng Trung thì chia việc: 为了 thường mở vế trước, còn 以 chỉ mở vế sau. Không đặt 以 ở đầu cả câu.

Ví dụ:


  • Tā měitiān pǎobù, yǐ bǎochí jiànkāng.
    Anh ấy chạy bộ mỗi ngày để giữ sức khỏe.

  • Lǎoshī duō jǔle jǐ ge lìzi, yǐ bāngzhù xuésheng lǐjiě.
    Thầy đưa thêm mấy ví dụ để giúp học sinh hiểu.

  • Wǒmen yīnggāi duō yùndòng, yǐ jiǎnshǎo shēngbìng de jīhuì.
    Chúng ta nên vận động nhiều để giảm khả năng mắc bệnh.

  • Shāngdiàn zài jiérì qián dǎzhé, yǐ xīyǐn gèng duō de gùkè.
    Cửa hàng giảm giá trước ngày lễ nhằm thu hút thêm khách.

Lỗi hay gặp:

Theo trật tự “để giữ sức khỏe, anh ấy chạy bộ”, người học đưa 以 lên đầu câu. Muốn mở câu bằng mục đích thì dùng 为了.

✗ 以保持健康,他每天跑步。

✓ 为了保持健康,他每天跑步。

2. 平常: bình thường; ngày thường

Cấu trúc: (很) 平常 / 平常的 + danh từ; 平常 + chủ ngữ/vị ngữ (chỉ thời gian); 比平常……

平常 có hai cách dùng. Là tính từ, nó nghĩa “bình thường, không có gì đặc biệt”, nhận được 很: 很平常的事, 平常的日子.

Là danh từ chỉ thời gian, nó nghĩa “ngày thường, lúc bình thường”, đối lập với lúc đặc biệt: 我平常七点起床, 他今天比平常来得早. Nghĩa này giống 平时. Riêng 平时 chỉ là danh từ, không dùng làm tính từ, nên không nói 很平时.

Ví dụ:


  • Zhè zhǐshì yī jiàn hěn píngcháng de shì, bié xiǎng tài duō.
    Đây chỉ là chuyện rất bình thường, đừng nghĩ nhiều.

  • Wǒ píngcháng qī diǎn qǐchuáng, zhōumò shuì dào jiǔ diǎn.
    Ngày thường tôi dậy lúc bảy giờ, cuối tuần ngủ đến chín giờ.

  • Tā jīntiān bǐ píngcháng lái de zǎo.
    Hôm nay anh ấy đến sớm hơn mọi khi.

  • Píngcháng de rìzi yě kěyǐ guò de hěn yǒu yìsi.
    Những ngày bình thường cũng có thể sống thật thú vị.

Lỗi hay gặp:

Vì 平常 và 平时 đều là “ngày thường”, người học dùng lẫn cả khi cần tính từ. Nghĩa “bình thường, tầm thường” chỉ có 平常.

✗ 这件衣服很平时。

✓ 这件衣服很平常。

3. 宁可: thà... chứ không...

Cấu trúc: 宁可 A,也不 B / 宁可 A,也要 B

宁可 dùng khi cân nhắc hai lựa chọn đều không hay và chọn cái A. Mẫu thứ nhất 宁可 A,也不 B: thà làm A chứ không làm B. Mẫu thứ hai 宁可 A,也要 B: chịu làm A (thiệt thòi) để đạt được B.

Tiếng Việt “thà A còn hơn B” dùng chữ “hơn” để so sánh, nhưng tiếng Trung không dùng 比 ở đây; vế sau phải là 也不 hoặc 也要. Cũng có thể mở câu bằng 与其 B: 与其 B,宁可 A.

Ví dụ:


  • Wǒ nìngkě zǒulù qù, yě bù xiǎng zuò nàme jǐ de gōnggòng qìchē.
    Tôi thà đi bộ còn hơn ngồi xe buýt chật như thế.

  • Tā nìngkě shǎo shuì yīhuìr, yě yào bǎ zuòyè xiěwán.
    Cậu ấy thà ngủ ít đi một chút cũng phải làm xong bài tập.

  • Wǒ nìngkě yī ge rén chīfàn, yě bù gēn tā yīqǐ chī.
    Tôi thà ăn một mình chứ không ăn cùng anh ta.

  • Yǔqí zài jiā shēngqì, wǒ nìngkě chūqu zǒuzou.
    Thay vì ở nhà bực bội, tôi thà ra ngoài đi dạo.

Lỗi hay gặp:

Dịch sát “thà đi bộ còn hơn đi xe buýt”, người học dùng 比……好 cho vế sau. Sau 宁可 phải nối bằng 也不 hoặc 也要.

✗ 我宁可走路去,比坐公共汽车好。

✓ 我宁可走路去,也不坐公共汽车。

4. Phân biệt 忽视 và 轻视

Cấu trúc: 忽视 + 健康/细节/问题 (không để ý); 轻视 + 对手/别人/工作 (coi thường)

忽视 là không chú ý tới, bỏ sót điều đáng lẽ phải quan tâm; thường là vô ý: 忽视健康, 忽视细节, 不能忽视这个问题.

轻视 là coi thường, đánh giá thấp, thể hiện thái độ: cho rằng người hay việc đó kém, không đáng coi trọng: 轻视对手, 轻视体力劳动. Đối tượng của 轻视 hay là người; 忽视 thường là sự việc, vấn đề.

Ví dụ:


  • Gōngzuò zài máng, yě bù néng hūshì shēntǐ jiànkāng.
    Công việc bận đến mấy cũng không được xem nhẹ sức khỏe.

  • Bùyào qīngshì niánjì xiǎo de duìshǒu.
    Đừng coi thường đối thủ nhỏ tuổi.

  • Tā cónglái bù qīngshì biérén de gōngzuò.
    Anh ấy chưa bao giờ coi thường công việc của người khác.

  • Tā qīngshìle duìshǒu, yòu hūshìle hěn duō xìjié, suǒyǐ shūle bǐsài.
    Anh ấy coi thường đối thủ, lại bỏ qua nhiều chi tiết, nên thua trận.

Lỗi hay gặp:

Tiếng Việt “xem nhẹ” dùng cho cả hai, nên người học dùng 忽视 cho thái độ khinh người. Coi thường một người phải dùng 轻视.

✗ 他很忽视农村来的同学。

✓ 他很轻视农村来的同学。

File nghe và đáp án bài 17

File nghe của bài 17 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 18: 抽象艺术美不美 (Nghệ thuật trừu tượng có đẹp không?)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 18: 抽象艺术美不美 (Nghệ thuật trừu tượng có đẹp không?)

Bài 18 Giáo trình chuẩn HSK 5 (抽象艺术美不美): 32 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 极其; 其余; 可见, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 16: 体重与节食 (Cân nặng và chuyện ăn kiêng)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 16: 体重与节食 (Cân nặng và chuyện ăn kiêng)

Bài 16 Giáo trình chuẩn HSK 5 (体重与节食): 32 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 即; 个别; 非, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 19: 家乡的萝卜饼 (Bánh củ cải ở quê nhà)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 19: 家乡的萝卜饼 (Bánh củ cải ở quê nhà)

Bài 19 Giáo trình chuẩn HSK 5 (家乡的萝卜饼): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Trợ từ 般; Động từ 闻; Giới từ 趁, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 15: 纸上谈兵 (Bàn binh trên giấy)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 15: 纸上谈兵 (Bàn binh trên giấy)

Bài 15 Giáo trình chuẩn HSK 5 (纸上谈兵): 29 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 过; 迟早; 再三, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 14: 北京的四合院 (Tứ hợp viện ở Bắc Kinh)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 14: 北京的四合院 (Tứ hợp viện ở Bắc Kinh)

Bài 14 Giáo trình chuẩn HSK 5 (北京的四合院): 31 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 所谓; 则; 为……所……, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202611 phút đọc