Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Luyện viết tiếng Nhật: tập viết Hiragana, Katakana và Kanji theo đúng thứ tự nét

Chọn một chữ trong bảng kana, một từ JLPT, hoặc gõ chữ cần luyện. Mỗi chữ đi qua ba bước: xem nét chạy theo đúng thứ tự, tô lại trên nét mờ, rồi tự viết vào ô trống. Nét viết sai hướng hoặc sai thứ tự không được nhận, sai ba lần ở cùng một nét thì nét đó sáng lên làm gợi ý.

46 hiragana · 46 katakana · 2.446 từ JLPT N5 tới N1 · hơn 7.000 chữ có dữ liệu nét

a

Đang tải khung viết…

Đang tải nét chữ あ…

Đã tự viết được 0/46 chữ của Hiragana, không tính chữ có dùng gợi ý. Tiến độ lưu trên trình duyệt này.

Trước khi viết chữ

Ba bộ chữ của tiếng Nhật

Một câu tiếng Nhật thường dùng cả ba bộ chữ. Mỗi dải ô dưới đây thêm từng nét một, nét cam là nét viết ở bước đó.

  • Hiragana さ

    46 chữ mềm, nét cong. Ghi đuôi động từ, trợ từ và những từ chưa có kanji. Học đầu tiên.

    1. 1
    2. 2
    3. 3
  • Katakana サ

    Cùng bộ âm với hiragana nhưng nét thẳng và gắt. Ghi từ mượn tiếng nước ngoài, tên riêng, từ tượng thanh.

    1. 1
    2. 2
    3. 3
  • Kanji 山

    Chữ Hán dùng trong tiếng Nhật. Bảng kanji thường dùng (Jōyō) của Nhật có 2.136 chữ.

    1. 1
    2. 2
    3. 3
Viết nét nào trước

Quy tắc thứ tự nét chữ Nhật

  1. 1.Trên trước, dưới sau

    Ba nét ngang của 三 viết lần lượt từ trên xuống.

    1. 1
    2. 2
    3. 3
  2. 2.Trái trước, phải sau

    Nét trái của い dài hơn và viết trước, nét phải ngắn viết sau.

    1. 1
    2. 2
  3. 3.Ngang trước, sổ sau

    Khi nét ngang và nét sổ cắt nhau, thường viết nét ngang trước.

    1. 1
    2. 2
  4. 4.Nét xuyên qua viết cuối

    Nét sổ đâm xuyên giữa chữ để lại viết sau cùng.

    1. 1
    2. 2
    3. 3
    4. 4
  5. 5.Kana cũng có thứ tự nét

    あ có ba nét: ngang, sổ cong, rồi nét vòng. Viết đúng thứ tự thì chữ mới cân.

    1. 1
    2. 2
    3. 3
  6. 6.Nét có móc nhỏ

    Nét trái của け có móc nhẹ ở cuối hướng sang nét kế tiếp.

    1. 1
    2. 2
    3. 3

Cùng một chữ Hán, Nhật và Trung có thể viết khác thứ tự

Trong tiếng Nhật, 右 (phải) bắt đầu bằng nét phẩy còn 左 (trái) bắt đầu bằng nét ngang. Tiếng Trung viết nét ngang trước ở cả hai chữ.

右 theo cách viết của Nhật

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5

左 theo cách viết của Nhật

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5

右 theo cách viết của Trung

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5

Hỏi nhanh về luyện viết tiếng Nhật

Nên tập viết hiragana, katakana hay kanji trước?+

Hiragana trước, rồi katakana, sau cùng mới tới kanji. Mỗi bảng kana có 46 chữ cơ bản, học đều mỗi ngày thì một tới hai tuần thuộc một bảng. Kanji học dần theo từ vựng, không học riêng lẻ từng chữ.

Thứ tự nét kanji của Nhật có giống tiếng Trung không?+

Phần lớn giống, nhưng có chữ khác. Chữ 右 là ví dụ quen thuộc: tiếng Nhật viết nét phẩy trước rồi mới tới nét ngang, tiếng Trung viết nét ngang trước. Công cụ trên trang này dùng thứ tự nét theo cách dạy ở Nhật, khác với trang luyện viết tiếng Trung.

Thi JLPT N5 cần viết được bao nhiêu kanji?+

JLPT không có phần viết tay: mọi câu hỏi đều chọn đáp án, nên cái cần là nhận đúng mặt chữ và cách đọc. Bộ N5 trong công cụ có 623 từ, dùng 430 chữ kanji khác nhau. Tự viết được từng chữ là cách chắc nhất để nhớ mặt chữ và không lẫn các chữ gần giống.

Gõ chữ Nhật vào ô luyện bằng cách nào?+

Bật bàn phím tiếng Nhật trên máy (Windows, macOS, Android, iOS đều có sẵn), gõ romaji rồi chọn chữ. Chưa có bàn phím tiếng Nhật thì dùng trang chuyển romaji sang hiragana để lấy chữ rồi dán vào ô.

Luyện viết trên điện thoại được không?+

Được. Khung viết nhận nét vẽ bằng ngón tay, bút cảm ứng hoặc chuột, và trang không cuộn khi đang vẽ trong khung. Tiến độ lưu trên trình duyệt đang dùng, nên đổi sang máy khác thì danh sách chữ đã viết bắt đầu lại từ đầu.

Học tiếp chữ Nhật

Dữ liệu nét chữ lấy từ dự án AnimCJK. Phần kanji dựng trên phông chữ của Arphic Technology, phát hành theo giấy phép Arphic Public License; phần kana phát hành theo giấy phép GNU LGPL 3.0. Các nét kana bị tách làm hai mảnh trong dữ liệu gốc đã được gộp lại thành một nét.