Đang tải video...
Pinkalicious & Peterrific: Berry Scary - phụ đề song ngữ tiếng Anh - Việt
Chim ăn hết mâm xôi trong vườn, nên Pinkalicious, Peter, Rafael và Frida làm một chú bù nhìn để đuổi chim. Phim hoạt hình PBS KIDS.
Toàn bộ 223 câu thoại của phim đều có phụ đề tiếng Anh kèm bản dịch tiếng Việt, chạy đồng bộ ngay cạnh phim. Bấm vào một câu để tua về đúng đoạn đó và nghe lại, bấm vào một từ để tra nghĩa rồi lưu vào bộ từ vựng của bạn. Có chế độ ẩn bản dịch để tự kiểm tra xem mình đã nghe ra hay chưa.
Phim này khó hay dễ với người học?
- Câu thoại
- 223
- Tốc độ nói
- 80 từ/phút
- Từ thông dụng
- 72%
- Độ khó nghe
- Trung bình
Lời thoại chạy 80 từ/phút, tức chậm hơn mức trung bình 104 từ/phút của các phim trên site. Bạn có chỗ thở giữa các câu, và phần lớn người học nghe kịp mà chưa cần bật chậm tốc độ phát.
Chỉ 72% số từ thuộc nhóm 1.000 từ hay gặp nhất, trên tổng cộng 333 từ khác nhau. Từ ngoài nhóm cơ bản khá nhiều, thường do phim có chủ đề chuyên biệt, nên bạn sẽ phải tra nghĩa nhiều hơn bình thường.
Phim có 223 câu thoại, tổng 1.003 từ. Cả bản tiếng Việt lẫn bản gốc đều đủ, không có câu nào bỏ trống. Đây là khối lượng vừa một buổi học: chia làm hai lượt, lượt đầu nghe hiểu ý, lượt sau dừng ở những câu mình hụt.
Các số trên được tính thẳng từ bản phụ đề của phim này thay vì lấy theo nhãn trình độ có sẵn, nên hai phim cùng gắn nhãn “trung cấp” vẫn có thể ra hai hồ sơ rất khác nhau.
6 cấu trúc ngữ pháp dùng trong phim này
Đây là những cấu trúc thật sự xuất hiện trong lời thoại, kèm số lần bắt gặp và một câu ví dụ lấy nguyên từ video. Học một cấu trúc ở đây thì bạn sẽ gặp lại nó ngay trong lúc nghe.
would / should / could have + V3 — điều lẽ ra đã xảy ra2 lần
Công thức: would / should / could + have + quá khứ phân từ
“Someone must have picked them already.”
→ Chắc có ai hái mất rồi.
So sánh ngang bằng3 lần
Công thức: as + tính từ + as
“I'm just as scary as you, Peter.”
→ Tớ cũng đáng sợ y như cậu đấy, Peter.
So sánh hơn3 lần
Công thức: tính từ + -er than / more + tính từ + than
“that are a lot bigger than me.”
→ to hơn tớ nhiều.
Mệnh đề quan hệ3 lần
Công thức: danh từ + who / which / that + mệnh đề
“Which means our berries are safe?”
→ Vậy là mâm xôi của tụi mình an toàn rồi?
be going to — dự định2 lần
Công thức: be + going to + động từ nguyên thể
“We're going to make very berry raspberry smoothies.”
→ Tụi mình sẽ làm sinh tố mâm xôi ngon ơi là ngon.
Động từ + to + động từ2 lần
Công thức: want / need / try / decide + to + động từ
“We need to find another way to scare the birds away.”
→ Phải tìm cách khác để dọa chim thôi.
16 từ đáng học trong Pinkalicious & Peterrific: Berry Scary
Đây là những từ lặp lại ít nhất hai lần trong phim và nằm ngoài nhóm 1.000 từ ai cũng biết. Học một từ ở đây là học một từ bạn còn gặp lại ngay trong chính phim này.
| Từ | Phiên âm | Loại | Nghĩa | Số lần |
|---|---|---|---|---|
| boo | /buː/ | thán từ | hù! | 16 |
| birds | danh từ | những con chim | 15 | |
| scary | /ˈskeri/ | tính từ | đáng sợ | 15 |
| scarecrow | danh từ | bù nhìn | 11 | |
| pink | /pɪŋk/ | màu hồng | 9 | |
| scare | /sker/ | làm sợ hãi | 7 | |
| berry | /ˈberi/ | danh từ | quả mọng | 5 |
| hooray | /hʊˈreɪ/ | thán từ | hoan hô | 3 |
| raspberry | /ˈræzˌberi/ | danh từ | quả mâm xôi | 3 |
| supposed | /səˈpoʊzədli/ | tính từ | được cho là | 3 |
| bush | /bʊʃ/ | danh từ | bụi cây | 3 |
| going | động từ | đi, đang diễn ra | 2 | |
| been | đã | 2 | ||
| spooky | /ˈspuːki/ | tính từ | ma quái, rùng rợn | 2 |
| creepy | /ˈkriːpi/ | rùng rợn | 2 | |
| basket | /ˈbæskət/ | giỏ | 2 |
Ô phiên âm để trống nghĩa là phiên âm của từ đó chưa được kiểm lại. Chúng tôi để trống để tránh in phiên âm sai.
Xem thêm phim có phụ đề song ngữ tại Học tiếng Anh qua phim.