Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Đang tải video...

Pinkalicious & Peterrific: Show and Smell - phụ đề song ngữ tiếng Anh - Việt

Mẹ chế ra máy làm nước hoa. Pinkalicious làm nước hoa mùi hồng để mang đến lớp, nhưng lọ nước hoa bị tráo và cả trường bốc mùi. Phim hoạt hình PBS KIDS.

Toàn bộ 261 câu thoại của phim đều có phụ đề tiếng Anh kèm bản dịch tiếng Việt, chạy đồng bộ ngay cạnh phim. Bấm vào một câu để tua về đúng đoạn đó và nghe lại, bấm vào một từ để tra nghĩa rồi lưu vào bộ từ vựng của bạn. Có chế độ ẩn bản dịch để tự kiểm tra xem mình đã nghe ra hay chưa.

Phim này khó hay dễ với người học?

Câu thoại
261
Tốc độ nói
106 từ/phút
Từ thông dụng
72%
Độ khó nghe
Trung bình

Lời thoại chạy 106 từ/phút, tức chậm hơn mức trung bình 104 từ/phút của các phim trên site. Bạn có chỗ thở giữa các câu, và phần lớn người học nghe kịp mà chưa cần bật chậm tốc độ phát.

Chỉ 72% số từ thuộc nhóm 1.000 từ hay gặp nhất, trên tổng cộng 381 từ khác nhau. Từ ngoài nhóm cơ bản khá nhiều, thường do phim có chủ đề chuyên biệt, nên bạn sẽ phải tra nghĩa nhiều hơn bình thường.

Phim có 261 câu thoại, tổng 1.334 từ. Cả bản tiếng Việt lẫn bản gốc đều đủ, không có câu nào bỏ trống. Đây là khối lượng vừa một buổi học: chia làm hai lượt, lượt đầu nghe hiểu ý, lượt sau dừng ở những câu mình hụt.

Các số trên được tính thẳng từ bản phụ đề của phim này thay vì lấy theo nhãn trình độ có sẵn, nên hai phim cùng gắn nhãn “trung cấp” vẫn có thể ra hai hồ sơ rất khác nhau.

6 cấu trúc ngữ pháp dùng trong phim này

Đây là những cấu trúc thật sự xuất hiện trong lời thoại, kèm số lần bắt gặp và một câu ví dụ lấy nguyên từ video. Học một cấu trúc ở đây thì bạn sẽ gặp lại nó ngay trong lúc nghe.

would / should / could have + V3 — điều lẽ ra đã xảy ra2 lần

Công thức: would / should / could + have + quá khứ phân từ

“Oh no! I must have gotten”

→ Ôi không! Chắc tớ cầm nhầm

So sánh nhất2 lần

Công thức: the + tính từ + -est / the most + tính từ

“But pink is the best smell ever!”

→ Nhưng màu hồng là mùi thơm nhất mà!

be going to — dự định4 lần

Công thức: be + going to + động từ nguyên thể

“I'm going to bring my pinka-perfume”

→ Chị sẽ mang nước hoa hồng

Câu hỏi với từ để hỏi3 lần

Công thức: What / Where / When / Why / How + trợ động từ + chủ ngữ

“What is that wonderful smell?”

→ Mùi gì mà thơm thế nhỉ?

Động từ + to + động từ2 lần

Công thức: want / need / try / decide + to + động từ

“Who wants to try it?”

→ Ai muốn thử nào?

Mệnh đề quan hệ2 lần

Công thức: danh từ + who / which / that + mệnh đề

“And I know just who we can ask for help.”

→ Và con biết phải nhờ ai giúp rồi.

16 từ đáng học trong Pinkalicious & Peterrific: Show and Smell

Đây là những từ lặp lại ít nhất hai lần trong phim và nằm ngoài nhóm 1.000 từ ai cũng biết. Học một từ ở đây là học một từ bạn còn gặp lại ngay trong chính phim này.

TừPhiên âmLoạiNghĩaSố lần
perfume/pərˈfjuːm/động từnước hoa39
pink/pɪŋk/màu hồng27
mix/mɪks/động từtrộn11
stripydanh từkẻ sọc8
bettertính từtốt hơn6
stinky/ˈstɪŋki/tính từnặng mùi6
goingđộng từđi, đang diễn ra4
odor/ˈoʊdər/danh từmùi3
crunk/krʌŋk/danh từnhạc crunk3
shrimp/ʃrɪmp/danh từtôm3
rid/rɪd/động từtrừ khử3
wonderful/ˈwʌndərfəl/tính từtuyệt vời3
kinds/kaɪndz/danh từcác loại2
makingđộng từsự tạo nên2
comingđộng từđến, sắp tới2
helpingđộng từphần ăn2

Ô phiên âm để trống nghĩa là phiên âm của từ đó chưa được kiểm lại. Chúng tôi để trống để tránh in phiên âm sai.

Xem thêm phim có phụ đề song ngữ tại Học tiếng Anh qua phim.