Đang tải video...
Why I Choose to Live a "Boring" Life - phụ đề song ngữ tiếng Anh - Việt
Hi friends! today I'm sharing with you my perspective on why I choose to live a boring life ( boring defined by our society and mainstream media). There is a lot of pressure from our society to live our best lives, to go on epic adventures and to always compete with each other, but this is just not the life for me. Coming to terms with this feeling of satisfaction, makes me even more content about
Toàn bộ 142 câu thoại của phim đều có phụ đề tiếng Anh kèm bản dịch tiếng Việt, chạy đồng bộ ngay cạnh phim. Bấm vào một câu để tua về đúng đoạn đó và nghe lại, bấm vào một từ để tra nghĩa rồi lưu vào bộ từ vựng của bạn. Có chế độ ẩn bản dịch để tự kiểm tra xem mình đã nghe ra hay chưa.
Phim này khó hay dễ với người học?
- Câu thoại
- 142
- Tốc độ nói
- 134 từ/phút
- Từ thông dụng
- 77%
- Độ khó nghe
- Trung bình
Lời thoại chạy 134 từ/phút, nhanh hơn mức trung bình 104 từ/phút của các phim trên site. Nhịp này gần với nhịp nói thật, nên nghe lần đầu sót vài chỗ là bình thường; cách dùng đúng là nghe một lượt không phụ đề rồi mới mở bản dịch ra đối chiếu.
77% số từ trong phim thuộc nhóm 1.000 từ hay gặp nhất, trên tổng cộng 401 từ khác nhau. Nghĩa là cứ khoảng bốn từ thì có một từ nằm ngoài nhóm từ cơ bản, đủ để học được cái mới mà chưa tới mức phải dừng lại tra liên tục.
Phim có 142 câu thoại, tổng 1.089 từ. Cả bản tiếng Việt lẫn bản gốc đều đủ, không có câu nào bỏ trống. Phim ngắn như vậy có cái lợi riêng: xem lại ba bốn lượt vẫn không ngán, và xem lại nhiều lần giúp nhớ từ lâu hơn.
Các số trên được tính thẳng từ bản phụ đề của phim này thay vì lấy theo nhãn trình độ có sẵn, nên hai phim cùng gắn nhãn “trung cấp” vẫn có thể ra hai hồ sơ rất khác nhau.
6 cấu trúc ngữ pháp dùng trong phim này
Đây là những cấu trúc thật sự xuất hiện trong lời thoại, kèm số lần bắt gặp và một câu ví dụ lấy nguyên từ video. Học một cấu trúc ở đây thì bạn sẽ gặp lại nó ngay trong lúc nghe.
Thể bị động4 lần
Công thức: be + quá khứ phân từ (V3)
“being rooted in our communities,”
→ vào việc gắn bó với cộng đồng của mình,
So sánh nhất3 lần
Công thức: the + tính từ + -est / the most + tính từ
“like that is the worst thing to be.”
→ như thể đó là điều tệ nhất trên đời.
So sánh ngang bằng2 lần
Công thức: as + tính từ + as
“just as exciting as going out and dining out at some resort.”
→ cũng thú vị chẳng kém đi ăn ở một khu nghỉ dưỡng nào đó.
Mệnh đề nhượng bộ2 lần
Công thức: although / even though / no matter + mệnh đề
“no matter how lame it might be to others.”
→ dù với người khác nó có nhạt nhẽo đến đâu.
have to — sự bắt buộc2 lần
Công thức: have / has / had + to + động từ
“and feel like we have to constantly”
→ và cảm thấy mình phải liên tục
Quá khứ đơn23 lần
Công thức: động từ chia quá khứ (V2 / V-ed)
“these were not my dreams.”
→ đó không phải là ước mơ của mình.
12 từ đáng học trong Why I Choose to Live a "Boring" Life
Đây là những từ lặp lại ít nhất hai lần trong phim và nằm ngoài nhóm 1.000 từ ai cũng biết. Học một từ ở đây là học một từ bạn còn gặp lại ngay trong chính phim này.
| Từ | Phiên âm | Loại | Nghĩa | Số lần |
|---|---|---|---|---|
| ordinary | /ˈɔːrdəˌneri/ | tính từ | bình thường | 7 |
| being | con người | 6 | ||
| happiness | /ˈhæpinəs/ | hạnh phúc | 4 | |
| people | mọi người | 3 | ||
| boring | /ˈbɔːrɪŋ/ | tính từ | chán | 3 |
| homebody | danh từ | người thích ở nhà | 2 | |
| going | động từ | đi, đang diễn ra | 2 | |
| orchard | /ˈɔːrtʃərd/ | danh từ | vườn cây ăn quả | 2 |
| mango | /ˈmæŋɡoʊ/ | danh từ | quả xoài | 2 |
| society | /səˈsaɪəti/ | danh từ | xã hội | 2 |
| joy | /dʒɔɪ/ | danh từ | niềm vui | 2 |
| constant | /ˈkɑːnstəntli/ | tính từ | liên tục | 2 |
Ô phiên âm để trống nghĩa là phiên âm của từ đó chưa được kiểm lại. Chúng tôi để trống để tránh in phiên âm sai.
Xem thêm phim có phụ đề song ngữ tại Học tiếng Anh qua phim.