
Giáo trình chuẩn HSK 1 bài 12: 明天天气怎么样 (Thời tiết ngày mai thế nào?)
Nội dung bài viết
Bài 12 dạy hỏi thời tiết và sức khỏe: trời nóng hay lạnh, có mưa không, dạo này khỏe không. Ngữ pháp gồm đại từ 怎么样, câu vị ngữ chủ vị, phó từ 太 và 会 chỉ khả năng xảy ra.
Tên bài: (Míngtiān tiānqì zěnmeyàng), nghĩa là “Thời tiết ngày mai thế nào?”.
Từ mới bài 12 (12 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| ài | động từ | yêu; thích | |
| lái | động từ | đến, tới | |
| lěng | tính từ | lạnh | |
| rè | tính từ | nóng | |
| shuǐ | danh từ | nước | |
| shuǐguǒ | danh từ | hoa quả, trái cây | |
| tài | phó từ | quá | |
| tiānqì | danh từ | thời tiết | |
| xià yǔ | cụm động từ | mưa, trời mưa | |
| xiǎojiě | danh từ | cô (cách gọi phụ nữ trẻ) | |
| xiē | lượng từ | một vài, một số (lượng từ) | |
| zěnmeyàng | đại từ | thế nào, ra sao |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| shēntǐ | danh từ | cơ thể; sức khỏe | |
| tài……le | cấu trúc | quá … rồi, … quá | |
| xià | động từ | rơi (mưa, tuyết); xuống | |
| yǔ | danh từ | mưa |
Ngữ pháp bài 12
1. Đại từ nghi vấn 怎么样: thế nào, ra sao
Cấu trúc: Chủ ngữ + 怎么样? · Đề nghị, … 怎么样?
怎么样 đứng cuối câu, hỏi tình trạng hoặc ý kiến: 天气怎么样 (thời tiết thế nào), 这个菜怎么样 (món này thế nào).
Đặt sau một lời đề nghị, 怎么样 nghĩa là “được không?”: 我们去看电影,怎么样?
Ví dụ:
Míngtiān tiānqì zěnmeyàng?
Thời tiết ngày mai thế nào?
Nǐ shēntǐ zěnmeyàng?
Sức khỏe bạn thế nào?
Zhège cài zěnmeyàng?
Món này thế nào?
Wǒmen qù kàn diànyǐng, zěnmeyàng?
Chúng ta đi xem phim, được không?
Lỗi hay gặp:
怎么 (bài 6) hỏi cách làm, đứng trước động từ; 怎么样 hỏi tình trạng, không đứng trước động từ.
✗ 这个字怎么样写?
✓ 这个字怎么写?
2. Câu vị ngữ chủ vị: 我身体很好
Cấu trúc: Chủ ngữ lớn + chủ ngữ nhỏ + 很 + tính từ
Câu kiểu “tôi, sức khỏe rất tốt”: người hoặc nơi nói tới đứng đầu, tiếp theo là phương diện được nói, rồi tính từ. 我身体很好 = sức khỏe của tôi rất tốt; 北京天气很冷 = thời tiết Bắc Kinh rất lạnh.
Giống câu tính từ ở bài 6, ở đây cũng không dùng 是.
Ví dụ:
Wǒ shēntǐ hěn hǎo.
Tôi rất khỏe.
Běijīng jīntiān tiānqì hěn lěng.
Hôm nay thời tiết Bắc Kinh rất lạnh.
Wǒ māma shēntǐ bù tài hǎo.
Sức khỏe mẹ tôi không tốt lắm.
Zhège fàndiàn cài hěn hǎochī.
Món ăn ở nhà hàng này rất ngon.
Lỗi hay gặp:
Thêm 是 trước tính từ vẫn là lỗi, dù câu có hai chủ ngữ.
✗ 我身体是很好。
✓ 我身体很好。
3. Phó từ 太: quá
Cấu trúc: 太 + tính từ + 了 · Phủ định nhẹ: 不太 + tính từ
太 nghĩa là “quá”, thường đi kèm 了 ở cuối: 太热了 (nóng quá). Dùng để than hoặc khen mạnh: 太好了 (tuyệt quá).
不太 + tính từ nghĩa là “không … lắm”, là cách nói nhẹ nhàng, và không thêm 了: 不太冷.
Ví dụ:
Jīntiān tài rè le!
Hôm nay nóng quá!
Zhège bēizi tài xiǎo le.
Cái cốc này nhỏ quá.
Tài hǎo le!
Tuyệt quá!
Míngtiān bù tài lěng.
Ngày mai không lạnh lắm.
Lỗi hay gặp:
Tiếng Việt nói “nóng quá”, chữ “quá” đứng sau tính từ, nên người học hay đặt 太 ra sau. 太 luôn đứng trước tính từ.
✗ 今天热太了!
✓ 今天太热了!
4. Động từ năng nguyện 会 (2): sẽ (có khả năng xảy ra)
Cấu trúc: Chủ ngữ + 会 / 不会 + động từ
Ngoài nghĩa “biết làm” ở bài 6, 会 còn dùng để dự đoán điều gì sẽ xảy ra: 明天会下雨 (mai sẽ mưa). Phủ định 不会 là “sẽ không”.
Ví dụ:
Míngtiān huì xià yǔ ma?
Ngày mai có mưa không?
Míngtiān bù huì xià yǔ.
Ngày mai sẽ không mưa.
Tā jīntiān huì lái.
Hôm nay anh ấy sẽ đến.
Míngtiān huì hěn lěng.
Ngày mai sẽ rất lạnh.
File nghe và đáp án bài 12
File nghe của bài 12 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 11: 现在几点 (Bây giờ là mấy giờ?)
- Bài sau: Bài 13: 他在学做中国菜呢 (Anh ấy đang học nấu món Trung Quốc)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 1




