Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 1 bài 14: 她买了不少衣服 (Cô ấy đã mua không ít quần áo)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 1 bài 14: 她买了不少衣服 (Cô ấy đã mua không ít quần áo)

Admin
6 phút đọc120 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 14 dạy kể lại việc đã làm: đi mua sắm, mua những gì, bao lâu sau mới về. Ngữ pháp gồm 了 chỉ hành động đã xảy ra, danh từ 后, trợ từ 啊 và phó từ 都.

Tên bài: (Tā mǎile bùshǎo yīfu), nghĩa là “Cô ấy đã mua không ít quần áo”.

Từ mới bài 14 (11 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
dōngxidanh từđồ, đồ vật
dōuphó từđều, tất cả
fēnzhōngdanh từphút
kāiđộng từlái (xe)
kànjiànđộng từnhìn thấy
piàoliangtính từđẹp, xinh
píngguǒdanh từquả táo
shǎotính từít
xiānshengdanh từông, ngài; anh (cách gọi lịch sự với nam giới)
yīfudanh từquần áo
yīdiǎnrsố lượng từmột chút, một ít

Tên riêng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa
ZhāngTrương (họ người Trung Quốc)

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
atrợ từà, nhé, đấy (trợ từ ngữ khí cuối câu)
bùshǎotính từkhông ít, nhiều
chēdanh từxe
hòudanh từsau
huílaiđộng từtrở về, quay lại
zhèxiēđại từnhững … này

Ngữ pháp bài 14

1. 了 chỉ hành động đã xảy ra: đã … rồi

Cấu trúc: Động từ + 了 + số lượng + tân ngữ · Phủ định: 没 + động từ (bỏ 了)

了 đặt ngay sau động từ, báo việc đã xảy ra, đã xong. Khi tân ngữ có số lượng hoặc từ bổ nghĩa thì dùng dạng này: 买了不少衣服, 喝了一杯茶.

Hỏi: …了吗? Phủ định: 没 + động từ, và bỏ 了.

Ví dụ:


  • Tā mǎile bùshǎo yīfu.
    Cô ấy đã mua không ít quần áo.

  • Wǒ hēle yī bēi chá.
    Tôi đã uống một cốc trà.

  • Nǐ kànjiàn wǒ de māo le ma?
    Bạn có thấy con mèo của tôi không?

  • Wǒ zuótiān méi qù shāngdiàn.
    Hôm qua tôi không đi cửa hàng.

Lỗi hay gặp:

Người học thấy chuyện quá khứ là thêm 了, kể cả trong câu phủ định.

✗ 我昨天没去了商店。

✓ 我昨天没去商店。

2. Danh từ 后: sau (một thời điểm)

Cấu trúc: Thời điểm / khoảng thời gian + 后

后 đứng sau mốc thời gian, nghĩa là “sau lúc đó”: 五点后 (sau 5 giờ), 十分钟后 (10 phút sau). Cách dùng giống 前 ở bài 11, chỉ ngược nghĩa.

Ví dụ:


  • Wǔ diǎn hòu wǒmen qù kàn diànyǐng.
    Sau 5 giờ chúng ta đi xem phim.

  • Shí fēnzhōng hòu tā huílai le.
    Mười phút sau anh ấy quay về.

  • Chī fàn hòu wǒ qù xuéxiào.
    Ăn cơm xong tôi đến trường.

Lỗi hay gặp:

Tiếng Việt nói “sau 5 giờ”, nhưng tiếng Trung đặt 后 ở cuối.

✗ 后五点我回家。

✓ 五点后我回家。

3. Trợ từ ngữ khí 啊: à, nhé, đấy

Cấu trúc: Câu + 啊

啊 đặt cuối câu làm lời nói thân mật, có cảm xúc hơn: đồng ý vui vẻ (好啊), khẳng định (是啊), hoặc khen, cảm thán.

Bỏ 啊 câu vẫn đúng nghĩa, chỉ nghe cứng hơn.

Ví dụ:


  • Hǎo a, wǒmen yīqǐ qù.
    Được thôi, chúng ta cùng đi.

  • Shì a, jīntiān tài rè le.
    Đúng vậy, hôm nay nóng quá.

  • Zhèxiē yīfu hěn piàoliang a!
    Mấy bộ quần áo này đẹp thật đấy!

4. Phó từ 都: đều, tất cả

Cấu trúc: Chủ ngữ (số nhiều) + 都 + động từ / tính từ

都 nghĩa là “đều, tất cả”, đứng sau chủ ngữ và trước động từ. Những người hoặc vật được nói tới phải đứng trước 都.

Tiếng Việt nói “tất cả chúng tôi”, từ “tất cả” đứng đầu; tiếng Trung không đặt 都 ở đầu câu. Phủ định: 都不 là “đều không”.

Ví dụ:


  • Wǒmen dōu shì xuésheng.
    Chúng tôi đều là học sinh.

  • Zhèxiē yīfu dōu hěn piàoliang.
    Những bộ quần áo này đều rất đẹp.

  • Wǒ hé māma dōu xǐhuan hē chá.
    Tôi và mẹ đều thích uống trà.

  • Tāmen dōu bù xǐhuan chī mǐfàn.
    Họ đều không thích ăn cơm.

Lỗi hay gặp:

Dịch “tất cả chúng tôi” từng chữ làm 都 bị đặt lên đầu câu.

✗ 都我们是学生。

✓ 我们都是学生。

File nghe và đáp án bài 14

File nghe của bài 14 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 1 bài 15: 我是坐飞机来的 (Tôi đến bằng máy bay)

Giáo trình chuẩn HSK 1 bài 15: 我是坐飞机来的 (Tôi đến bằng máy bay)

Bài 15 Giáo trình chuẩn HSK 1 (我是坐飞机来的): 7 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Cấu trúc 是……的; Cách nói ngày tháng (2), kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 1 bài 13: 他在学做中国菜呢 (Anh ấy đang học nấu món Trung Quốc)

Giáo trình chuẩn HSK 1 bài 13: 他在学做中国菜呢 (Anh ấy đang học nấu món Trung Quốc)

Bài 13 Giáo trình chuẩn HSK 1 (他在学做中国菜呢): 7 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Thán từ 喂; 在……呢; Cách đọc số điện thoại, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 1 bài 12: 明天天气怎么样 (Thời tiết ngày mai thế nào?)

Giáo trình chuẩn HSK 1 bài 12: 明天天气怎么样 (Thời tiết ngày mai thế nào?)

Bài 12 Giáo trình chuẩn HSK 1 (明天天气怎么样): 12 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Đại từ nghi vấn 怎么样; Câu vị ngữ chủ vị; Phó từ 太, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20266 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 1 bài 11: 现在几点 (Bây giờ là mấy giờ?)

Giáo trình chuẩn HSK 1 bài 11: 现在几点 (Bây giờ là mấy giờ?)

Bài 11 Giáo trình chuẩn HSK 1 (现在几点): 8 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Cách nói giờ; Từ chỉ thời gian đứng trước động từ; Danh từ 前, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 1 bài 10: 我能坐这儿吗 (Tôi ngồi đây được không?)

Giáo trình chuẩn HSK 1 bài 10: 我能坐这儿吗 (Tôi ngồi đây được không?)

Bài 10 Giáo trình chuẩn HSK 1 (我能坐这儿吗): 11 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Câu chữ 有 chỉ sự tồn tại; Liên từ 和; Động từ năng nguyện 能, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20266 phút đọc