
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 12: 你穿得太少了 (Bạn mặc ít quá)
Nội dung bài viết
Bài 12 nói về thời tiết lạnh, tuyết, nhiệt độ và cách làm việc nhanh chậm, giỏi dở. Ngữ pháp gồm bổ ngữ trạng thái với 得 và câu so sánh với 比 (2) có bổ ngữ trạng thái, 一点儿, 多了.
Tên bài: (Nǐ chuān de tài shǎo le), nghĩa là “Bạn mặc ít quá”.
Từ mới bài 12 (8 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| chuān | động từ | mặc; đi (giày) | |
| de | trợ từ | (nối động từ với bổ ngữ trạng thái) | |
| dìdi | danh từ | em trai | |
| jìn | động từ | vào | |
| jìn | tính từ | gần | |
| líng | số từ | không, số 0 | |
| qīzi | danh từ | vợ | |
| xuě | danh từ | tuyết |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| dù | lượng từ | độ (nhiệt độ) |
Ngữ pháp bài 12
1. Bổ ngữ trạng thái với 得: làm … như thế nào
Cấu trúc: Động từ + 得 + (很 / 太 / 不) + tính từ; (Động từ +) tân ngữ + động từ + 得 + tính từ
Bổ ngữ trạng thái nhận xét, đánh giá một hành động thường xuyên hoặc đã xảy ra: 他跑得很快 (Anh ấy chạy nhanh). Tính từ sau 得 thường có 很, 太, 非常 đi kèm; phủ định đặt 不 sau 得: 跑得不快.
Khi động từ có tân ngữ, phải lặp lại động từ hoặc đưa tân ngữ lên trước: 她唱歌唱得很好 / 她歌唱得很好. Không được đặt 得 ngay sau tân ngữ.
Ví dụ:
Jīntiān hěn lěng, nǐ chuān de tài shǎo le.
Hôm nay lạnh lắm, bạn mặc ít quá.
Wǒ dìdi pǎo de hěn kuài.
Em trai tôi chạy rất nhanh.
Tā chànggē chàng de fēicháng hǎo.
Cô ấy hát rất hay.
Tā shuō Hànyǔ shuō de bù tài hǎo.
Anh ấy nói tiếng Trung không giỏi lắm.
Lỗi hay gặp:
Theo “anh ấy nói tiếng Trung rất giỏi”, người học đặt 得 ngay sau tân ngữ.
✗ 他说汉语得很好。
✓ 他说汉语说得很好。
2. Câu so sánh với 比 (2): hơn một chút, hơn nhiều, làm giỏi hơn
Cấu trúc: A + 比 + B + tính từ + 一点儿 / 多了; A + động từ + 得 + 比 + B + tính từ
Muốn nói chênh lệch ít hay nhiều, thêm 一点儿 (hơn một chút) hoặc 多了 / 得多 (hơn nhiều) sau tính từ: 今天比昨天冷多了.
So sánh cách làm một việc thì kết hợp với bổ ngữ trạng thái: 他跑得比我快 hoặc 他比我跑得快. Tính từ sau 得 lúc này cũng không có 很.
Ví dụ:
Jīntiān bǐ zuótiān lěng duō le, wàimiàn zài xià xuě.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua nhiều, bên ngoài đang có tuyết rơi.
Zhège fángjiān bǐ nàge dà yīdiǎnr.
Phòng này to hơn phòng kia một chút.
Wǒ qīzi zuò fàn zuò de bǐ wǒ hǎo.
Vợ tôi nấu ăn giỏi hơn tôi.
Dìdi bǐ gēge pǎo de kuài.
Em trai chạy nhanh hơn anh trai.
Lỗi hay gặp:
Theo “to hơn một chút”, người học đặt 一点儿 trước tính từ.
✗ 这个比那个一点儿大。
✓ 这个比那个大一点儿。
File nghe và đáp án bài 12
File nghe của bài 12 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 11: 他比我大三岁 (Anh ấy hơn tôi ba tuổi)
- Bài sau: Bài 13: 门开着呢 (Cửa đang mở đấy)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 2




