Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 4: 不要太着急赚钱 (Đừng quá vội kiếm tiền)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 4: 不要太着急赚钱 (Đừng quá vội kiếm tiền)

Admin
9 phút đọc132 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 4 bàn về công việc, tích lũy kinh nghiệm và chuyện kiếm tiền khi mới ra trường. Ngữ pháp gồm 以为, 原来 (so sánh với 本来), 并 + 不/没, 按照 và 甚至.

Tên bài: (Bù yào tài zháojí zhuànqián), nghĩa là “Đừng quá vội kiếm tiền”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 4.

Từ mới bài 4 (30 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
ànshíphó từđúng hạn, đúng giờ
ànzhàogiới từtheo, dựa theo
bǎozhèngđộng từbảo đảm, cam đoan
bùdébùphó từđành phải, buộc phải
chénggōngtính từthành công
diàocháđộng từđiều tra, khảo sát
fāngfǎdanh từphương pháp, cách
fènlượng từphần, bản (dùng cho công việc, tài liệu)
gǎnxièđộng từcảm ơn
gōngzīdanh từtiền lương
jīlěiđộng từtích lũy
jìhuàdanh từ, động từkế hoạch; lên kế hoạch
jiǎngjīndanh từtiền thưởng
jīngyàndanh từkinh nghiệm
luàntính từlộn xộn, bừa bãi
shènzhìliên từthậm chí
shēngyidanh từviệc buôn bán, kinh doanh
shùnlìtính từthuận lợi, suôn sẻ
tánđộng từnói chuyện, bàn bạc
tíđộng từnhắc đến, đề cập
tíqiánđộng từlàm trước, sớm hơn dự định
tíxǐngđộng từnhắc nhở
wánquánphó từhoàn toàn
xiāoxidanh từtin tức
yīqièđại từtất cả, mọi thứ
yǐwéiđộng từtưởng (là), cứ nghĩ
yuánláitính từban đầu, vốn là
zérèndanh từtrách nhiệm
zhīshidanh từkiến thức
zhuànđộng từkiếm (tiền)

Tên riêng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa
WángVương (họ người)

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bìngphó từhoàn toàn (đặt trước từ phủ định để nhấn mạnh)
àngiới từtheo
chéngđộng từthành, xong

Ngữ pháp bài 4

1. 以为: tưởng là

Cấu trúc: Chủ ngữ + 以为 + mệnh đề

以为 nghĩa là "tưởng, cứ nghĩ", thường dùng khi suy nghĩ đó hóa ra sai với sự thật. Vế sau hay có 原来, 其实 hoặc 没想到 để nói sự thật.

Khi đưa ra quan điểm, nhận định nghiêm túc của mình (cho rằng), dùng 认为 chứ không dùng 以为.

Ví dụ:


  • Wǒ yǐwéi jīntiān shì xīngqīwǔ, yuánlái shì xīngqīsì.
    Tôi tưởng hôm nay là thứ sáu, hóa ra là thứ năm.

  • Dàjiā dōu yǐwéi tā shì lǎoshī, qíshí tā shì xuésheng.
    Mọi người đều tưởng anh ấy là giáo viên, thật ra anh ấy là sinh viên.

  • Wǒ hái yǐwéi nǐ bù lái le ne.
    Tôi còn tưởng bạn không đến nữa chứ.

Lỗi hay gặp:

Dùng 以为 để nêu ý kiến khiến người nghe hiểu là bạn đã nghĩ sai.

✗ 我以为这个办法很好,我们就这样做吧。

✓ 我认为这个办法很好,我们就这样做吧。

2. 原来: ban đầu; hóa ra

Cấu trúc: 原来 + động từ/tính từ / 原来的 + danh từ / 原来 + mệnh đề (phát hiện sự thật)

原来 có hai nghĩa. Nghĩa thứ nhất là "trước đây, ban đầu", có thể làm định ngữ: 原来的老师. Nghĩa thứ hai là "hóa ra": người nói vừa phát hiện ra sự thật mà trước đó không biết.

So với 本来 (bài 3): ở nghĩa "lúc đầu" hai từ gần giống nhau. Nhưng chỉ 原来 có nghĩa "hóa ra", và chỉ 本来 có nghĩa "lẽ ra, vốn dĩ phải thế" (本来就应该).

Ví dụ:


  • Tā yuánlái hěn shòu, xiànzài pàng le.
    Trước đây anh ấy rất gầy, bây giờ béo rồi.

  • Wǒmen yuánlái de lǎoshī huí guó le.
    Thầy giáo cũ của chúng tôi về nước rồi.

  • Tā Hànyǔ shuō de zhème hǎo, yuánlái tā zài Zhōngguó zhùguo wǔ nián.
    Anh ấy nói tiếng Trung giỏi thế, hóa ra đã sống ở Trung Quốc năm năm.

  • Wǒ běnlái yǐwéi tā shì lǎoshī, yuánlái tā shì xuésheng.
    Lúc đầu tôi cứ tưởng anh ấy là giáo viên, hóa ra anh ấy là sinh viên. (本来 = lúc đầu, 原来 = hóa ra; không đổi chỗ hai từ được)

Lỗi hay gặp:

Khi vừa phát hiện điều gì, không dùng 本来.

✗ 本来是你啊!

✓ 原来是你啊!

3. 并 + 不/没: hoàn toàn không, đâu có

Cấu trúc: Chủ ngữ + 并 + 不/没(有) + động từ/tính từ

并 đặt trước 不 hoặc 没(有) để nhấn mạnh sự phủ định, thường để bác bỏ một suy nghĩ hay cách hiểu của người khác: "thật ra đâu có...".

并 luôn đứng trước từ phủ định và không dùng một mình trong câu khẳng định với nghĩa này.

Ví dụ:


  • Zhège wèntí bìng bù nán.
    Vấn đề này đâu có khó.

  • Wǒ bìng méiyǒu shuōguo zhè jù huà.
    Tôi hoàn toàn không nói câu đó.

  • Dàjiā dōu yǐwéi tā hěn yǒu qián, qíshí tā bìng méiyǒu hěn duō qián.
    Mọi người đều tưởng anh ấy giàu, thật ra anh ấy đâu có nhiều tiền.

Lỗi hay gặp:

Theo trật tự "không hề" của tiếng Việt, người học đặt 不 trước 并.

✗ 这个问题不并难。

✓ 这个问题并不难。

4. 按照: theo, dựa theo

Cấu trúc: 按照 + danh từ (quy định, kế hoạch, yêu cầu...) + động từ

按照 là giới từ, nghĩa là "làm theo, dựa theo" một tiêu chuẩn, quy định, kế hoạch hay lời dặn. Cụm 按照…… đứng trước động từ. Sau 按照 thường là từ hai âm tiết trở lên; với từ một âm tiết thì dùng 按: 按时, 按月.

按照 không dùng để nêu ý kiến cá nhân kiểu "theo tôi".

Ví dụ:


  • Qǐng ànzhào lǎoshī shuō de zuò.
    Hãy làm theo lời thầy nói.

  • Wǒmen ànzhào jìhuà, míngtiān qù Shànghǎi.
    Theo kế hoạch, ngày mai chúng ta đi Thượng Hải.

  • Ànzhào zhèlǐ de xíguàn, kèrén yào zuò zài zhōngjiān.
    Theo phong tục ở đây, khách phải ngồi ở giữa.

Lỗi hay gặp:

"Theo tôi" trong tiếng Việt không dịch là 按照我.

✗ 按照我,这个办法不好。

✓ 我认为这个办法不好。

5. 甚至: thậm chí

Cấu trúc: ……,甚至 + (连) + ……

甚至 đưa ra một ví dụ nổi bật, vượt mức bình thường để nhấn mạnh: "thậm chí". Nó có thể đứng trước động từ, trước danh từ hoặc trước vế câu, và thường đi với 连……都/也…….

Ví dụ:


  • Tā máng de shènzhì méi shíjiān chīfàn.
    Anh ấy bận đến mức thậm chí không có thời gian ăn cơm.

  • Zhège wèntí hěn jiǎndān, shènzhì xiǎo háizi dōu zhīdào.
    Câu hỏi này rất đơn giản, thậm chí trẻ con cũng biết.

  • Zhè shǒu gē hěn yǒumíng, lǎorén, niánqīngrén, shènzhì háizi dōu huì chàng.
    Bài hát này rất nổi tiếng, người già, người trẻ, thậm chí trẻ em đều biết hát.

Lỗi hay gặp:

甚至 phải đứng trước phần được nhấn mạnh, không chen vào giữa cụm động từ.

✗ 他忙得没时间甚至吃饭。

✓ 他忙得甚至没时间吃饭。

File nghe và đáp án bài 4

File nghe của bài 4 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 5: 只买对的,不买贵的 (Chỉ mua đồ phù hợp, không mua đồ đắt)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 5: 只买对的,不买贵的 (Chỉ mua đồ phù hợp, không mua đồ đắt)

Bài 5 Giáo trình chuẩn HSK 4 (只买对的,不买贵的): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 肯定; 再说; 实际 / 实际上, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 3: 经理对我印象不错 (Giám đốc có ấn tượng khá tốt về tôi)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 3: 经理对我印象不错 (Giám đốc có ấn tượng khá tốt về tôi)

Bài 3 Giáo trình chuẩn HSK 4 (经理对我印象不错): 31 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 挺; 本来; 另外, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 6: 一分钱一分货 (Tiền nào của nấy)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 6: 一分钱一分货 (Tiền nào của nấy)

Bài 6 Giáo trình chuẩn HSK 4 (一分钱一分货): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 竟然; 倍; 值得, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 2: 真正的朋友 (Người bạn thật sự)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 2: 真正的朋友 (Người bạn thật sự)

Bài 2 Giáo trình chuẩn HSK 4 (真正的朋友): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 正好; 差不多; 尽管, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 7: 最好的医生是自己 (Bác sĩ giỏi nhất là chính mình)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 7: 最好的医生是自己 (Bác sĩ giỏi nhất là chính mình)

Bài 7 Giáo trình chuẩn HSK 4 (最好的医生是自己): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 估计; 来不及 / 来得及; Lặp lại động từ ly hợp, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc