Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 3: 经理对我印象不错 (Giám đốc có ấn tượng khá tốt về tôi)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 3: 经理对我印象不错 (Giám đốc có ấn tượng khá tốt về tôi)

Admin
9 phút đọc147 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 3 nói về chuyện tìm việc: tuyển dụng, phỏng vấn và ấn tượng để lại cho nhà tuyển dụng. Ngữ pháp gồm 挺, 本来, 另外, cặp 首先……其次…… và 不管……都…….

Tên bài: (Jīnglǐ duì wǒ yìnxiàng bùcuò), nghĩa là “Giám đốc có ấn tượng khá tốt về tôi”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 4.

Từ mới bài 3 (31 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
ānpáiđộng từsắp xếp, bố trí
běnláiphó từvốn dĩ, ban đầu
bùguǎnliên từbất kể, cho dù
cáiliàodanh từtài liệu, hồ sơ
chéngshítính từthành thật
fúhéđộng từphù hợp, đáp ứng (yêu cầu)
fùzéđộng từphụ trách, chịu trách nhiệm
gǎibiànđộng từthay đổi
gǎnjuédanh từcảm giác
gùkèdanh từkhách hàng
jǐnzhāngtính từcăng thẳng, hồi hộp
lìngwàiliên từngoài ra
liúđộng từđể lại
lǜshīdanh từluật sư
nénglìdanh từnăng lực
pànduànđộng từphán đoán
qícìđại từtiếp theo, thứ hai là
shōurùdanh từthu nhập
shǒuxiānđại từtrước hết, đầu tiên
tígōngđộng từcung cấp
tǐngphó từkhá, rất
tōngzhīđộng từthông báo
xìnxīndanh từlòng tin, sự tự tin
yìngpìnđộng từứng tuyển
yǔgiới từvới, cùng
yuēhuìđộng từhẹn gặp, hẹn hò
zánmenđại từchúng ta (gồm cả người nghe)
zhāopìnđộng từtuyển dụng
zhèngshìtính từchính thức
zhuānyèdanh từchuyên ngành
zhǔnshítính từđúng giờ

Tên riêng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa
MǎMã (họ người)
XiǎoyǔTiểu Vũ (tên người)

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bǐshìdanh từthi viết
miànshìdanh từphỏng vấn
tǐyùguǎndanh từnhà thi đấu thể thao

Ngữ pháp bài 3

1. 挺: khá, rất

Cấu trúc: 挺 + tính từ/động từ tâm lý (+ 的)

挺 là phó từ chỉ mức độ, dùng nhiều trong khẩu ngữ, nghĩa là "khá, rất". Cuối câu thường thêm 的: 挺好的, 挺喜欢的.

挺 chỉ bổ nghĩa cho tính từ hoặc động từ chỉ tâm lý (喜欢, 想, 担心). Nó không dùng trong câu so sánh với 比.

Ví dụ:


  • Zhège cài tǐng hǎochī de.
    Món này khá ngon.

  • Wǒ tǐng xǐhuan zhège chéngshì de.
    Tôi khá thích thành phố này.

  • Zhèlǐ lí dìtiězhàn tǐng jìn de, zǒulù wǔ fēnzhōng jiù dào.
    Chỗ này khá gần ga tàu điện ngầm, đi bộ năm phút là tới.

  • Tā Hànyǔ shuō de tǐng hǎo.
    Anh ấy nói tiếng Trung khá tốt.

Lỗi hay gặp:

Trong câu so sánh 比, không dùng 挺, 很, 非常 trước tính từ.

✗ 他比我挺高。

✓ 他比我高一点儿。

2. 本来: vốn dĩ, lúc đầu; lẽ ra

Cấu trúc: (Chủ ngữ) + 本来 + động từ/tính từ, 后来/现在/可是……

本来 có hai nghĩa. Nghĩa thứ nhất là "lúc đầu, vốn định": nói về tình hình ban đầu, sau đó đã thay đổi, nên vế sau thường có 后来, 现在, 可是. Nghĩa thứ hai là "lẽ ra, vốn dĩ phải thế", thường đi với 就 hoặc 应该: 本来就应该这样.

本来 đứng được trước hoặc sau chủ ngữ.

Ví dụ:


  • Wǒ běnlái dǎsuàn zuò fēijī qù, hòulái juédìng zuò huǒchē.
    Lúc đầu tôi định đi máy bay, sau đó quyết định đi tàu hỏa.

  • Tā běnlái bù xǐhuan yùndòng, xiànzài měi tiān dōu qù pǎobù.
    Trước đây anh ấy không thích thể thao, giờ ngày nào cũng đi chạy bộ.

  • Zhè jiàn shì běnlái jiù shì nǐ de cuò.
    Chuyện này vốn dĩ là lỗi của bạn.

Lỗi hay gặp:

本来 ngầm báo rằng tình hình đã đổi. Nếu kết quả vẫn như dự định ban đầu thì dùng 本来 là thừa và gây khó hiểu.

✗ 我本来不想去,所以我没去。

✓ 我本来不想去,后来还是去了。

3. 另外: ngoài ra; khác

Cấu trúc: ……,另外,…… / 另外 + (một) + lượng từ + danh từ / 另外 + động từ

另外 đứng đầu câu hoặc đầu vế sau, nghĩa là "ngoài ra, thêm vào đó", dùng để bổ sung thông tin. Nó cũng đứng trước số lượng từ và danh từ với nghĩa "(cái/người) khác": 另外一个人; hoặc đứng trước động từ với nghĩa "làm thêm, làm riêng": 另外买一个.

Ví dụ:


  • Zhège zhōumò wǒ yào qù chāoshì, lìngwài, hái yào qù yī tàng yínháng.
    Cuối tuần này tôi phải đi siêu thị, ngoài ra còn phải ra ngân hàng.

  • Wǒ yǒu liǎng gè mèimei, yī gè zài Běijīng, lìngwài yī gè zài Shànghǎi.
    Tôi có hai em gái, một đứa ở Bắc Kinh, đứa còn lại ở Thượng Hải.

  • Zhège tài xiǎo le, wǒ lìngwài gěi nǐ mǎi yī gè ba.
    Cái này nhỏ quá, để tôi mua cho bạn cái khác.

Lỗi hay gặp:

"Ngoài anh ấy ra" là 除了……以外, không phải 另外.

✗ 另外他,大家都来了。

✓ 除了他以外,大家都来了。

4. 首先……其次……: trước hết... tiếp theo...

Cấu trúc: 首先……,其次……,(最后)……

首先 và 其次 dùng để liệt kê các ý theo thứ tự quan trọng hoặc theo trình tự lập luận: "trước hết, thứ hai là". Có thể thêm 最后 cho ý cuối cùng.

Cặp này mang tính trình bày, phân tích. Kể các việc làm nối tiếp nhau trong đời thường thì dùng 先……然后…….

Ví dụ:


  • Xuéhǎo Hànyǔ, shǒuxiān yào duō tīng duō shuō, qícì yào duō xiě Hànzì.
    Muốn học tốt tiếng Trung, trước hết phải nghe nhiều nói nhiều, tiếp đó phải viết chữ Hán nhiều.

  • Zhǎo gōngzuò de shíhou, wǒ shǒuxiān kǎolǜ de shì xìngqù, qícì cái shì gōngzī.
    Khi tìm việc, điều tôi cân nhắc đầu tiên là sở thích, sau đó mới đến lương.

  • Shǒuxiān, wǒ yào xièxie dàjiā; qícì, wǒ yào xièxie wǒ de lǎoshī.
    Trước hết, tôi xin cảm ơn mọi người; tiếp theo, tôi xin cảm ơn thầy cô của tôi.

Lỗi hay gặp:

Người học dùng 首先……其次…… để kể các việc làm trong ngày, nghe rất gượng.

✗ 我首先洗澡,其次吃饭。

✓ 我先洗澡,然后吃饭。

5. 不管……都……: bất kể... đều...

Cấu trúc: 不管 + từ nghi vấn / A不A / A还是B, (chủ ngữ) + 都/也 + ……

不管 nói rằng trong mọi điều kiện, kết quả đều không đổi. Sau 不管 phải là một điều kiện có nhiều khả năng: dùng từ nghi vấn (谁, 什么, 怎么样, 多……), dạng A不A, hoặc A还是B. Vế sau có 都 hoặc 也.

Khác tiếng Việt "dù trời rất lạnh", tiếng Trung không đặt một tình huống cụ thể, xác định sau 不管.

Ví dụ:


  • Bùguǎn tiānqì zěnmeyàng, tā měi tiān dōu qù pǎobù.
    Bất kể thời tiết thế nào, ngày nào anh ấy cũng đi chạy bộ.

  • Bùguǎn nǐ qù bù qù, wǒ dōu yào qù.
    Bất kể bạn có đi hay không, tôi vẫn đi.

  • Bùguǎn shì dàrén háishi háizi, dōu xǐhuan zhège diànyǐng.
    Dù là người lớn hay trẻ con đều thích bộ phim này.

Lỗi hay gặp:

Sau 不管 đặt một tình huống cụ thể là lỗi rất hay gặp.

✗ 不管天气很冷,他都去跑步。

✓ 不管天气多冷,他都去跑步。

File nghe và đáp án bài 3

File nghe của bài 3 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 2: 真正的朋友 (Người bạn thật sự)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 2: 真正的朋友 (Người bạn thật sự)

Bài 2 Giáo trình chuẩn HSK 4 (真正的朋友): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 正好; 差不多; 尽管, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 4: 不要太着急赚钱 (Đừng quá vội kiếm tiền)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 4: 不要太着急赚钱 (Đừng quá vội kiếm tiền)

Bài 4 Giáo trình chuẩn HSK 4 (不要太着急赚钱): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 以为; 原来; 并 + 不/没, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 1: 简单的爱情 (Tình yêu giản dị)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 1: 简单的爱情 (Tình yêu giản dị)

Bài 1 Giáo trình chuẩn HSK 4 (简单的爱情): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 不仅……也/还/而且……; 从来; 刚 và 刚才, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 5: 只买对的,不买贵的 (Chỉ mua đồ phù hợp, không mua đồ đắt)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 5: 只买对的,不买贵的 (Chỉ mua đồ phù hợp, không mua đồ đắt)

Bài 5 Giáo trình chuẩn HSK 4 (只买对的,不买贵的): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 肯定; 再说; 实际 / 实际上, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 6: 一分钱一分货 (Tiền nào của nấy)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 6: 一分钱一分货 (Tiền nào của nấy)

Bài 6 Giáo trình chuẩn HSK 4 (一分钱一分货): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 竟然; 倍; 值得, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc