
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 1: 简单的爱情 (Tình yêu giản dị)
Nội dung bài viết
Bài 1 xoay quanh tình yêu, hôn nhân và chuyện hai người khác tính cách sống cùng nhau. Ngữ pháp gồm 不仅……也/还/而且……, 从来, 刚 (so sánh với 刚才), 即使……也…… và cấu trúc (在)……上.
Tên bài: (Jiǎndān de àiqíng), nghĩa là “Tình yêu giản dị”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 4.
Từ mới bài 1 (30 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| àiqíng | danh từ | tình yêu (nam nữ) | |
| bùjǐn | liên từ | không chỉ, không những | |
| cónglái | phó từ | từ trước tới nay (thường dùng với 不/没) | |
| fǎlǜ | danh từ | pháp luật | |
| gǎndòng | động từ | cảm động; làm xúc động | |
| gāng | phó từ | vừa, vừa mới | |
| gòngtóng | tính từ | chung, cùng nhau | |
| gòu | động từ | đủ | |
| hùxiāng | phó từ | lẫn nhau | |
| jíshǐ | liên từ | cho dù, dù cho | |
| jiābān | động từ | tăng ca, làm thêm giờ | |
| jiēshòu | động từ | tiếp nhận, chấp nhận | |
| kāi wánxiào | cụm động từ | nói đùa, đùa | |
| làngmàn | tính từ | lãng mạn | |
| liǎ | số lượng từ | hai (người), cả hai | |
| píqi | danh từ | tính khí, tính nết | |
| quēdiǎn | danh từ | khuyết điểm, nhược điểm | |
| shēn | tính từ | sâu; sâu sắc | |
| shēnghuó | danh từ, động từ | cuộc sống; sống | |
| shìhé | động từ | phù hợp, hợp với | |
| shúxī | động từ | quen thuộc, hiểu rõ | |
| xīyǐn | động từ | thu hút, hấp dẫn | |
| xiànmù | động từ | ngưỡng mộ, ghen tị (theo nghĩa tốt) | |
| xìngfú | tính từ | hạnh phúc | |
| xìnggé | danh từ | tính cách | |
| yìnxiàng | danh từ | ấn tượng | |
| yōumò | tính từ | hài hước | |
| yuányīn | danh từ | nguyên nhân, lý do | |
| zìrán | phó từ | tự nhiên, đương nhiên | |
| zuìhǎo | phó từ | tốt nhất là, nên |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Gāo | Cao (họ người) | |
| Lǐ | Lý (họ người) | |
| Lǐ Jìn | Lý Tiến (tên người) | |
| Sūn Yuè | Tôn Nguyệt (tên người) | |
| Wáng Jìng | Vương Tĩnh (tên người) |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| liàng | động từ | sáng, phát sáng | |
| xīngxing | danh từ | ngôi sao | |
| biàn | động từ | biến thành, thay đổi | |
| pǔtōng | tính từ | bình thường, phổ thông | |
| xīnxiāngǎn | danh từ | cảm giác mới mẻ | |
| zhù | động từ | chúc |
Ngữ pháp bài 1
1. 不仅……也/还/而且……: không chỉ... mà còn...
Cấu trúc: (Chủ ngữ) + 不仅 + A, (而且) + (chủ ngữ) + 也/还 + B
不仅 mở vế thứ nhất, vế thứ hai nêu thêm một điều nữa, thường mạnh hơn hoặc bổ sung cho vế trước. Vế sau có thể dùng phó từ 也 hoặc 还 (đứng sau chủ ngữ, trước động từ), hoặc liên từ 而且 (đứng đầu vế sau, có thể đi cùng 也/还).
Vị trí của 不仅 phụ thuộc chủ ngữ: nếu hai vế cùng một chủ ngữ, 不仅 đứng sau chủ ngữ; nếu hai vế có hai chủ ngữ khác nhau, 不仅 đứng trước chủ ngữ thứ nhất.
Ví dụ:
Tā bùjǐn huì shuō Hànyǔ, hái huì shuō Rìyǔ.
Anh ấy không chỉ biết nói tiếng Trung mà còn biết nói tiếng Nhật.
Zhè jiā fànguǎn de cài bùjǐn piányi, érqiě hěn hǎochī.
Món ăn của quán này không chỉ rẻ mà còn rất ngon.
Bùjǐn wǒ xǐhuan zhè běn shū, wǒ de péngyoumen yě dōu xǐhuan.
Không chỉ tôi thích cuốn sách này, các bạn tôi cũng đều thích.
Tā bùjǐn piàoliang, érqiě xìnggé yě hěn hǎo.
Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà tính cách cũng rất tốt.
Lỗi hay gặp:
Người Việt hay dịch thẳng "mà ... cũng" rồi đặt 也 trước chủ ngữ của vế sau. 也 là phó từ, phải đứng sau chủ ngữ.
✗ 不仅我喜欢这本书,也我朋友喜欢。
✓ 不仅我喜欢这本书,我朋友也喜欢。
2. 从来: từ trước tới nay (chưa/không bao giờ)
Cấu trúc: 从来 + 不 + động từ / 从来 + 没(有) + động từ + 过
从来 nhấn mạnh rằng từ trước đến giờ vẫn luôn như vậy, gần với "chưa bao giờ, không bao giờ" của tiếng Việt. Nó chủ yếu đi với phủ định.
从来不 nói về thói quen hoặc nguyên tắc (không bao giờ làm). 从来没(有)……过 nói về trải nghiệm (chưa từng làm), vì vậy động từ thường mang 过. Dạng khẳng định cũng có, thường là 从来都…….
Ví dụ:
Wǒ cónglái bù hē kāfēi.
Tôi không bao giờ uống cà phê.
Wǒ cónglái méi qùguo Shànghǎi.
Tôi chưa từng đến Thượng Hải.
Tā píqi hěn hǎo, cónglái méi shēngguo qì.
Cô ấy rất hiền, chưa bao giờ nổi giận.
Tā cónglái dōu shì dì yī gè dào bàngōngshì de.
Anh ấy xưa nay luôn là người đến văn phòng đầu tiên.
Lỗi hay gặp:
Khi nói về trải nghiệm, người học hay quên 过; ngược lại, 从来不 không đi với 过.
✗ 我从来没去上海。 / ✗ 我从来不去过上海。
✓ 我从来没去过上海。
3. 刚 và 刚才: vừa mới
Cấu trúc: Chủ ngữ + 刚 + động từ (+ khoảng thời gian) / 刚才 + chủ ngữ + động từ
刚 là phó từ, đứng ngay trước động từ, chỉ việc xảy ra cách đây không lâu theo cảm nhận của người nói. Khoảng "không lâu" có thể là vài phút, cũng có thể là mấy tháng: 我刚来中国一个月.
刚才 là danh từ thời gian, chỉ khoảng thời gian vài phút, vài chục phút trước lúc nói. Vì là danh từ, 刚才 đứng được trước chủ ngữ và đi được với phủ định (刚才没……), còn 刚 thì không. Ngược lại, 刚才 không đi với khoảng thời gian dài kiểu 一个月.
Ví dụ:
Wǒ gāng dào jiā, nǐ jiù lái diànhuà le.
Tôi vừa về đến nhà thì bạn gọi điện.
Tā gāng lái Běijīng liǎng gè yuè, hái bù tài shúxī zhèlǐ.
Anh ấy mới đến Bắc Kinh hai tháng, vẫn chưa quen nơi này lắm.
Nǐ gāngcái qù nǎr le?
Lúc nãy bạn đi đâu vậy?
Gāngcái wǒ méi tīng qīngchu, nǐ zài shuō yī biàn, hǎo ma?
Lúc nãy tôi nghe không rõ, bạn nói lại một lần được không?
Lỗi hay gặp:
Tiếng Việt "vừa nãy" và "vừa mới" dễ lẫn. 刚 không đi với 没, còn 刚才 không dùng cho khoảng thời gian dài.
✗ 我刚没听清楚。 / ✗ 我刚才来中国一个月。
✓ 我刚才没听清楚。 / ✓ 我刚来中国一个月。
4. 即使……也……: cho dù... cũng...
Cấu trúc: 即使 + điều kiện giả định, (chủ ngữ) + 也 + kết quả
即使 nêu một giả thiết (có thể chưa xảy ra, thậm chí khó xảy ra), vế sau dùng 也 để nói kết quả không thay đổi. Nghĩa gần với "cho dù, kể cả khi".
Khác với 虽然 (nói về sự thật đã có), 即使 nói về điều giả định. Vế sau dùng 也, không dùng 但是.
Ví dụ:
Jíshǐ míngtiān xià yǔ, wǒmen yě yào qù.
Cho dù mai trời mưa, chúng tôi cũng sẽ đi.
Jíshǐ gōngzuò hěn máng, tā yě měi tiān gěi māma dǎ diànhuà.
Dù công việc bận, ngày nào anh ấy cũng gọi điện cho mẹ.
Jíshǐ nǐ bù shuō, wǒ yě zhīdào.
Cho dù bạn không nói, tôi cũng biết.
Lỗi hay gặp:
Theo thói quen "dù... nhưng...", người học dùng 但是 ở vế sau và bỏ mất 也.
✗ 即使明天下雨,但是我们去。
✓ 即使明天下雨,我们也去。
5. (在)……上: về mặt, trong phương diện
Cấu trúc: (在) + danh từ/động từ + 上
Cấu trúc (在)……上 chỉ phạm vi, phương diện: 在学习上 (về mặt học tập), 在工作上 (trong công việc), 在生活上 (trong cuộc sống), 在这个问题上 (trong vấn đề này). 在 có thể lược bỏ khi đứng đầu câu.
Cụm này đứng trước động từ, hoặc đầu câu. Tiếng Việt thường để "về mặt học tập" ở cuối câu, nhưng tiếng Trung không đặt nó sau động từ.
Ví dụ:
Zài xuéxí shang, tā gěile wǒ hěn duō bāngzhù.
Về mặt học tập, anh ấy đã giúp tôi rất nhiều.
Tā zài shēnghuó shang hěn zhàogù wǒ.
Trong cuộc sống, anh ấy chăm sóc tôi rất chu đáo.
Zài zhège wèntí shang, wǒ hé nǐ xiǎng de bù yīyàng.
Về vấn đề này, tôi nghĩ khác bạn.
Gōngzuò shang tā shì wǒ de lǎoshī, shēnghuó shang tā shì wǒ de hǎo péngyou.
Trong công việc cô ấy là thầy tôi, trong cuộc sống cô ấy là bạn thân của tôi.
Lỗi hay gặp:
Dịch theo trật tự tiếng Việt dễ đặt cụm phương diện ra sau động từ.
✗ 他帮助我很多在学习上。
✓ 他在学习上给了我很多帮助。
File nghe và đáp án bài 1
File nghe của bài 1 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài sau: Bài 2: 真正的朋友 (Người bạn thật sự)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 4




