
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 6: 一分钱一分货 (Tiền nào của nấy)
Nội dung bài viết
Bài 6 nói về giá cả và chất lượng hàng hóa, khuyến mãi và đồ miễn phí. Ngữ pháp gồm 竟然, cách nói gấp bao nhiêu lần với 倍, 值得, 其中 và (在)……下.
Tên bài: (Yī fēn qián yī fēn huò), nghĩa là “Tiền nào của nấy”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 4.
Từ mới bài 6 (30 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bǎi fēn zhī | cụm từ | phần trăm | |
| bèi | lượng từ | lần, gấp (bao nhiêu lần) | |
| cháng | động từ | nếm | |
| dǎrǎo | động từ | làm phiền | |
| fāngmiàn | danh từ | phương diện, mặt | |
| gè | đại từ | các, mỗi | |
| guǒzhī | danh từ | nước ép trái cây | |
| hǎochu | danh từ | lợi ích, điểm tốt | |
| huódòng | danh từ | hoạt động, sự kiện | |
| huòdé | động từ | giành được, đạt được | |
| jiàngdī | động từ | hạ thấp, giảm | |
| jìngrán | phó từ | lại có thể, không ngờ | |
| jǔbàn | động từ | tổ chức | |
| jǔxíng | động từ | cử hành, tổ chức (hội nghị, lễ...) | |
| lìrú | động từ | ví dụ như | |
| mǎn | động từ | đủ, tròn (đạt mức quy định) | |
| miǎnfèi | động từ | miễn phí | |
| nèi | danh từ | trong, bên trong | |
| pífū | danh từ | da | |
| qízhōng | danh từ | trong đó | |
| qīng | tính từ | nhẹ | |
| qíngkuàng | danh từ | tình hình, tình huống | |
| shòuhuòyuán | danh từ | nhân viên bán hàng | |
| suǒyǒu | tính từ | tất cả | |
| wàzi | danh từ | tất, vớ | |
| xīhóngshì | danh từ | cà chua | |
| xiǎoshuō | danh từ | tiểu thuyết | |
| xiūlǐ | động từ | sửa chữa | |
| zhīchí | động từ | ủng hộ | |
| zhíde | động từ | đáng, xứng đáng |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| huìyuánkǎ | danh từ | thẻ hội viên | |
| gòu | động từ | mua | |
| huò | danh từ | hàng hóa | |
| jiàqian | danh từ | giá tiền | |
| xiǎopéngyǒu | danh từ | bạn nhỏ, trẻ em | |
| zhé | danh từ | chiết khấu (打八折: giảm còn 80%) |
Ngữ pháp bài 6
1. 竟然: không ngờ lại
Cấu trúc: Chủ ngữ + 竟然 + động từ/tính từ
竟然 thể hiện sự bất ngờ: điều xảy ra trái với dự đoán hoặc lẽ thường, nghĩa là "không ngờ, vậy mà lại". Đó có thể là bất ngờ tốt hoặc xấu.
竟然 là phó từ nên đứng sau chủ ngữ, trước động từ.
Ví dụ:
Zhème jiǎndān de tí, tā jìngrán zuòcuò le.
Câu dễ thế mà anh ta lại làm sai.
Wǒ děngle tā yī gè xiǎoshí, tā jìngrán wàng le.
Tôi đợi anh ta một tiếng, vậy mà anh ta lại quên mất.
Tā cái xuéle bàn nián Hànyǔ, jìngrán néng kàndǒng Zhōngwén bàozhǐ le.
Anh ấy mới học tiếng Trung nửa năm mà đã đọc hiểu được báo tiếng Trung.
Lỗi hay gặp:
Người học hay đặt 竟然 lên đầu câu như "không ngờ" trong tiếng Việt.
✗ 竟然他没来。
✓ 他竟然没来。
2. 倍: gấp... lần
Cấu trúc: A 是 B 的 + số + 倍 / A 比 B + 多/增加了 + số + 倍
倍 dùng để nói bội số. Có hai cách nói và chúng tính khác nhau: A 是 B 的两倍 nghĩa là A = 2 × B; còn A 比 B 多一倍 nghĩa là A nhiều hơn B thêm một lần B, tức là A cũng = 2 × B.
Vì vậy "gấp đôi" trong tiếng Việt tương ứng với 是……的两倍 hoặc 比……多一倍. Nói 比……多两倍 thì thành gấp ba.
Ví dụ:
Tā de gōngzī shì wǒ de sān bèi.
Lương của anh ấy gấp ba lương tôi.
Jīnnián de xuésheng bǐ qùnián duōle yī bèi.
Học sinh năm nay đông gấp đôi năm ngoái.
Liù shì èr de sān bèi.
Sáu gấp ba lần hai.
Lỗi hay gặp:
Dịch "nhiều gấp đôi" thành 多两倍 làm sai con số.
✗ 今年的学生比去年多两倍。 (ý muốn nói gấp đôi)
✓ 今年的学生是去年的两倍。 / ✓ 今年的学生比去年多一倍。
3. 值得: đáng, xứng đáng
Cấu trúc: (很) + 值得 + động từ / (không) 值得
值得 nghĩa là "đáng để làm": bỏ ra thời gian, tiền bạc, công sức là có giá trị. Sau 值得 là một động từ hoặc cụm động từ (值得看, 值得去, 值得学习). 值得 cũng đứng một mình làm vị ngữ: 很值得, 不值得.
Ví dụ:
Zhè běn shū zhíde kàn.
Cuốn sách này đáng đọc.
Zhège dìfang hěn zhíde qù.
Nơi này rất đáng đến.
Huā zhème duō qián mǎi zhège, zhíde ma?
Bỏ nhiều tiền thế mua cái này, có đáng không?
Lỗi hay gặp:
Người học dịch "đáng xem, rất hay" rồi ghép tính từ sau 值得.
✗ 这个电影很值得好看。
✓ 这个电影很值得看。
4. 其中: trong đó
Cấu trúc: Nhóm/số lượng…,其中 + (有) + một phần…
其中 nghĩa là "trong số đó", chỉ lại nhóm vừa nhắc đến ở vế trước. Vì bản thân 其中 đã bao hàm "trong nhóm ấy", nó thường đứng đầu vế sau và không đứng ngay sau danh từ.
Ví dụ:
Wǒmen bān yǒu èrshí gè xuésheng, qízhōng yǒu wǔ gè shì Rìběnrén.
Lớp tôi có hai mươi học sinh, trong đó có năm người Nhật.
Tā mǎile sān běn shū, qízhōng yī běn shì gěi wǒ de.
Anh ấy mua ba cuốn sách, trong đó một cuốn là cho tôi.
Wǒ qùguo hěn duō chéngshì, qízhōng wǒ zuì xǐhuan de shì Shànghǎi.
Tôi đã đến nhiều thành phố, trong đó tôi thích nhất Thượng Hải.
Lỗi hay gặp:
Dịch "học sinh lớp tôi, trong đó..." dễ thành đặt 其中 ngay sau danh từ.
✗ 我们班的学生其中有五个是日本人。
✓ 我们班有二十个学生,其中有五个是日本人。
5. (在)……下: dưới (sự...), trong (điều kiện...)
Cấu trúc: 在 + (người) + 的 + 帮助/支持/努力 + 下 / 在 + ……情况 + 下
在……下 chỉ điều kiện hoặc tác động dẫn tới kết quả: 在老师的帮助下 (nhờ sự giúp đỡ của thầy), 在大家的努力下 (nhờ sự cố gắng của mọi người), 在这种情况下 (trong tình huống này). Cụm này đứng đầu câu hoặc trước động từ.
Tiếng Việt nói "với sự giúp đỡ của", nhưng tiếng Trung dùng 在……下, không dùng 用 hay 在……上.
Ví dụ:
Zài lǎoshī de bāngzhù xià, wǒ de Hànyǔ jìnbù de hěn kuài.
Nhờ sự giúp đỡ của thầy, tiếng Trung của tôi tiến bộ rất nhanh.
Zài dàjiā de nǔlì xià, wǒmen zhōngyú wánchéngle gōngzuò.
Nhờ mọi người cố gắng, cuối cùng chúng tôi đã hoàn thành công việc.
Zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, wǒmen zhǐ néng xiān huí jiā.
Trong tình huống này, chúng ta chỉ có thể về nhà trước.
Lỗi hay gặp:
Người học lẫn 上 và 下 hoặc dịch từng chữ "với".
✗ 在老师的帮助上,我考上了大学。 / ✗ 用老师的帮助,我考上了大学。
✓ 在老师的帮助下,我考上了大学。
File nghe và đáp án bài 6
File nghe của bài 6 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 5: 只买对的,不买贵的 (Chỉ mua đồ phù hợp, không mua đồ đắt)
- Bài sau: Bài 7: 最好的医生是自己 (Bác sĩ giỏi nhất là chính mình)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 4




