
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 2: 留串钥匙给父母 (Để lại một chùm chìa khoá cho bố mẹ)
Nội dung bài viết
Bài 2 nói về tình cảm giữa người con đi làm xa nhà và cha mẹ ở quê, với vốn từ về nhà cửa, họ hàng, nông thôn và cảm xúc nhớ nhà. Ngữ pháp gồm 以来 (từ… đến nay), 临 (lúc sắp), phó từ 立刻 và cách phân biệt 悄悄 với 偷偷.
Tên bài: (Liú chuàn yàoshi gěi fùmǔ), nghĩa là “Để lại một chùm chìa khoá cho bố mẹ”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 2 (36 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bèizi | danh từ | chăn, mền | |
| bùdéliǎo | tính từ | vô cùng, cực kỳ (đứng sau 得); nguy to, gay go | |
| chángtú | tính từ | đường dài | |
| dǎgōng | động từ | làm thuê, đi làm công; làm thêm | |
| dòng | động từ | đông cứng; rét cóng, lạnh cóng | |
| duàn | động từ | đứt, gãy; cắt đứt, gián đoạn | |
| gǎnshòu | động từ, danh từ | cảm nhận, cảm thấy; cảm nhận, cảm xúc | |
| gūgu | danh từ | cô (chị hoặc em gái của bố) | |
| huīchén | danh từ | bụi, bụi bặm | |
| jiānjué | tính từ | kiên quyết, dứt khoát | |
| jiùjiu | danh từ | cậu (anh hoặc em trai của mẹ) | |
| lǎolao | danh từ | bà ngoại | |
| lìkè | phó từ | lập tức, ngay tức khắc | |
| liàng | tính từ, động từ | sáng; sáng lên, bật sáng | |
| lín | giới từ | lúc sắp, khi sắp, trước lúc | |
| liúlèi | động từ | rơi nước mắt, chảy nước mắt | |
| nóngcūn | danh từ | nông thôn | |
| piāo | động từ | bay (trong gió), bay phấp phới, lơ lửng | |
| qiángliè | tính từ | mạnh mẽ, mãnh liệt, gay gắt | |
| qiāoqiāo | phó từ | lặng lẽ, khẽ khàng, không để ai hay | |
| shài | động từ | phơi (nắng); (nắng) rọi, chiếu | |
| suǒ | danh từ, động từ | ổ khoá; khoá (cửa) | |
| tào | lượng từ | bộ; căn (nhà) | |
| wēixiào | động từ, danh từ | mỉm cười; nụ cười | |
| wēnnuǎn | tính từ, động từ | ấm áp; sưởi ấm (lòng người) | |
| wòshì | danh từ | phòng ngủ | |
| wū(zi) | danh từ | nhà; phòng, gian nhà | |
| xiàn | danh từ | huyện | |
| xiǎngxiàng | động từ | tưởng tượng | |
| yè | danh từ | đêm | |
| yībèizi | danh từ | cả đời, suốt đời | |
| yǐlái | danh từ | từ… đến nay, kể từ | |
| zhèn | lượng từ | trận, cơn, đợt (sự việc diễn ra trong một lúc) | |
| zhèng | động từ | kiếm (tiền) | |
| zhuāngxiū | động từ | sửa sang, trang trí (nhà cửa) | |
| zuì | động từ | say (rượu); say sưa, mê mẩn |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| chuàn | lượng từ | chùm, chuỗi, xâu | |
| pū | động từ | lao tới, nhào tới, vồ | |
| pū | động từ | trải, rải |
Ngữ pháp bài 2
1. 以来: từ… đến nay
Cấu trúc: (自从/从) + mốc thời gian / sự việc + 以来,……
以来 đặt sau một mốc thời gian hoặc một sự việc trong quá khứ, chỉ cả khoảng thời gian từ mốc đó kéo dài tới lúc nói. Phía trước có thể thêm 自从 hoặc 从 cho rõ: 自从来到北京以来.
Tiếng Việt nói “kể từ khi… ”, chữ “kể từ” đứng trước. Tiếng Trung thì 以来 luôn đứng cuối cụm. Vế sau thường là tình trạng kéo dài hoặc lặp lại đến nay, hay đi với 一直, 都, 只.
Ví dụ:
Shàng dàxué yǐlái, wǒ zhǐ huíguo liǎng cì jiā.
Từ khi vào đại học đến nay, tôi mới về nhà có hai lần.
Zìcóng láidào Běijīng yǐlái, tā yīzhí zhù zài zhèlǐ.
Kể từ khi đến Bắc Kinh, anh ấy vẫn luôn sống ở đây.
Jīnnián yǐlái, zhèlǐ hěn shǎo xià yǔ.
Từ đầu năm đến nay, ở đây rất ít mưa.
Gōngzuò yǐlái, tā měi ge yuè dōu gěi fùmǔ jì qián.
Từ khi đi làm đến nay, tháng nào cô ấy cũng gửi tiền cho bố mẹ.
Lỗi hay gặp:
Dịch “kể từ khi” theo trật tự tiếng Việt, người học đặt 以来 lên trước.
✗ 以来我来中国,认识了很多朋友。
✓ 我来中国以来,认识了很多朋友。
2. 临: lúc sắp, trước lúc
Cấu trúc: 临 + động từ (+ 的时候 / 前 / 之前)
临 đứng trước một động từ để chỉ thời điểm ngay trước khi việc đó xảy ra. Hay gặp với những động từ ngắn như 走, 睡, 出门, 考试, 毕业: 临走的时候, 临睡前.
Sau 临 phải là động từ, không đặt con số giờ giấc hay danh từ chỉ thời gian. Muốn nói “sắp đến ba giờ” thì dùng 快……的时候.
Ví dụ:
Lín zǒu de shíhou, māma gěi wǒ zhuāngle hěn duō chī de.
Lúc sắp đi, mẹ nhét cho tôi rất nhiều đồ ăn.
Lín shuì qián, tā zǒngshì yào kàn yīhuìr shū.
Trước lúc đi ngủ, anh ấy bao giờ cũng đọc sách một lúc.
Lín chūmén, wǒ cái fāxiàn wàngle dài yàoshi.
Sắp ra khỏi nhà tôi mới phát hiện quên mang chìa khoá.
Lín kǎoshì qián yī tiān, tā hái zài fùxí.
Hôm trước ngày thi, cô ấy vẫn còn đang ôn bài.
Lỗi hay gặp:
Người học dùng 临 với giờ giấc, theo nghĩa “sắp đến”.
✗ 临三点,他给我打了电话。
✓ 快三点的时候,他给我打了电话。
3. 立刻: lập tức, ngay
Cấu trúc: (Sự việc A),Chủ ngữ + 立刻 + động từ
立刻 chỉ hành động xảy ra ngay sau một sự việc hay một lời nói, không có khoảng chờ. Nghĩa gần với 马上 và dùng được trong câu mệnh lệnh: 你立刻回来.
Chỗ khác: 马上 còn chỉ việc “sắp sửa” trong tương lai gần, như 马上就要放假了. 立刻 không có nghĩa “sắp”, nên không đi với 就要……了.
Ví dụ:
Tīngshuō māma shēngbìng le, tā lìkè mǎile huí jiā de piào.
Nghe tin mẹ ốm, anh ấy lập tức mua vé về nhà.
Lǎoshī yī jìn jiàoshì, dàjiā lìkè ānjìng le.
Thầy vừa bước vào lớp, mọi người lập tức im lặng.
Nǐ lìkè gěi tā dǎ ge diànhuà.
Cậu gọi điện cho anh ấy ngay đi.
Kàndào háizi kū le, tā lìkè pǎole guòqu.
Thấy con khóc, cô ấy lập tức chạy lại.
Lỗi hay gặp:
Vì tiếng Việt “ngay, sắp” dễ lẫn, người học dùng 立刻 cho việc sắp xảy ra.
✗ 立刻就要到春节了。
✓ 马上就要到春节了。
4. Phân biệt 悄悄 và 偷偷
Cấu trúc: 悄悄(地) + động từ: lặng lẽ, khẽ khàng; 偷偷(地) + động từ: lén lút, vụng trộm
悄悄 nhấn vào việc không gây tiếng động, không làm người khác chú ý. Thường mang sắc thái tốt hoặc trung tính, như đi nhẹ cho con ngủ, lặng lẽ chuẩn bị quà.
偷偷 nhấn vào việc cố ý giấu người khác, thường là việc không được phép hoặc không muốn ai biết, như lén chơi điện thoại trong giờ học.
Ngoài ra 悄悄 có dạng tính từ 静悄悄 (yên ắng, im phăng phắc); 偷偷 không có cách dùng này.
Ví dụ:
Háizi shuìzháo le, māma qiāoqiāo de zǒuchūle wòshì.
Con ngủ rồi, mẹ khẽ khàng bước ra khỏi phòng ngủ.
Tā shàngkè de shíhou tōutōu wánr shǒujī.
Trong giờ học cậu ta lén chơi điện thoại.
Yèli, tā qiāoqiāo de qǐchuáng, tōutōu chīle bīngxiāng li de dàngāo.
Đêm, cậu ấy nhẹ nhàng dậy (không gây tiếng động), rồi lén ăn chiếc bánh ngọt trong tủ lạnh (việc không được phép).
Wǎnshang shí'èr diǎn, lóu li jìngqiāoqiāo de.
Mười hai giờ đêm, cả toà nhà yên ắng.
Lỗi hay gặp:
Người học dùng 偷偷 để tả không gian yên tĩnh.
✗ 教室里偷偷的,一个人也没有。
✓ 教室里静悄悄的,一个人也没有。
File nghe và đáp án bài 2
File nghe của bài 2 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 1: 爱的细节 (Những chi tiết nhỏ của tình yêu)
- Bài sau: Bài 3: 人生有选择,一切可改变 (Đời người có lựa chọn, mọi thứ đều có thể thay đổi)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




