Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 2: 留串钥匙给父母 (Để lại một chùm chìa khoá cho bố mẹ)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 2: 留串钥匙给父母 (Để lại một chùm chìa khoá cho bố mẹ)

Admin
9 phút đọc90 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 2 nói về tình cảm giữa người con đi làm xa nhà và cha mẹ ở quê, với vốn từ về nhà cửa, họ hàng, nông thôn và cảm xúc nhớ nhà. Ngữ pháp gồm 以来 (từ… đến nay), 临 (lúc sắp), phó từ 立刻 và cách phân biệt 悄悄 với 偷偷.

Tên bài: (Liú chuàn yàoshi gěi fùmǔ), nghĩa là “Để lại một chùm chìa khoá cho bố mẹ”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.

Từ mới bài 2 (36 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bèizidanh từchăn, mền
bùdéliǎotính từvô cùng, cực kỳ (đứng sau 得); nguy to, gay go
chángtútính từđường dài
dǎgōngđộng từlàm thuê, đi làm công; làm thêm
dòngđộng từđông cứng; rét cóng, lạnh cóng
duànđộng từđứt, gãy; cắt đứt, gián đoạn
gǎnshòuđộng từ, danh từcảm nhận, cảm thấy; cảm nhận, cảm xúc
gūgudanh từcô (chị hoặc em gái của bố)
huīchéndanh từbụi, bụi bặm
jiānjuétính từkiên quyết, dứt khoát
jiùjiudanh từcậu (anh hoặc em trai của mẹ)
lǎolaodanh từbà ngoại
lìkèphó từlập tức, ngay tức khắc
liàngtính từ, động từsáng; sáng lên, bật sáng
língiới từlúc sắp, khi sắp, trước lúc
liúlèiđộng từrơi nước mắt, chảy nước mắt
nóngcūndanh từnông thôn
piāođộng từbay (trong gió), bay phấp phới, lơ lửng
qiángliètính từmạnh mẽ, mãnh liệt, gay gắt
qiāoqiāophó từlặng lẽ, khẽ khàng, không để ai hay
shàiđộng từphơi (nắng); (nắng) rọi, chiếu
suǒdanh từ, động từổ khoá; khoá (cửa)
tàolượng từbộ; căn (nhà)
wēixiàođộng từ, danh từmỉm cười; nụ cười
wēnnuǎntính từ, động từấm áp; sưởi ấm (lòng người)
wòshìdanh từphòng ngủ
wū(zi)danh từnhà; phòng, gian nhà
xiàndanh từhuyện
xiǎngxiàngđộng từtưởng tượng
yèdanh từđêm
yībèizidanh từcả đời, suốt đời
yǐláidanh từtừ… đến nay, kể từ
zhènlượng từtrận, cơn, đợt (sự việc diễn ra trong một lúc)
zhèngđộng từkiếm (tiền)
zhuāngxiūđộng từsửa sang, trang trí (nhà cửa)
zuìđộng từsay (rượu); say sưa, mê mẩn

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
chuànlượng từchùm, chuỗi, xâu
pūđộng từlao tới, nhào tới, vồ
pūđộng từtrải, rải

Ngữ pháp bài 2

1. 以来: từ… đến nay

Cấu trúc: (自从/从) + mốc thời gian / sự việc + 以来,……

以来 đặt sau một mốc thời gian hoặc một sự việc trong quá khứ, chỉ cả khoảng thời gian từ mốc đó kéo dài tới lúc nói. Phía trước có thể thêm 自从 hoặc 从 cho rõ: 自从来到北京以来.

Tiếng Việt nói “kể từ khi… ”, chữ “kể từ” đứng trước. Tiếng Trung thì 以来 luôn đứng cuối cụm. Vế sau thường là tình trạng kéo dài hoặc lặp lại đến nay, hay đi với 一直, 都, 只.

Ví dụ:


  • Shàng dàxué yǐlái, wǒ zhǐ huíguo liǎng cì jiā.
    Từ khi vào đại học đến nay, tôi mới về nhà có hai lần.

  • Zìcóng láidào Běijīng yǐlái, tā yīzhí zhù zài zhèlǐ.
    Kể từ khi đến Bắc Kinh, anh ấy vẫn luôn sống ở đây.

  • Jīnnián yǐlái, zhèlǐ hěn shǎo xià yǔ.
    Từ đầu năm đến nay, ở đây rất ít mưa.

  • Gōngzuò yǐlái, tā měi ge yuè dōu gěi fùmǔ jì qián.
    Từ khi đi làm đến nay, tháng nào cô ấy cũng gửi tiền cho bố mẹ.

Lỗi hay gặp:

Dịch “kể từ khi” theo trật tự tiếng Việt, người học đặt 以来 lên trước.

✗ 以来我来中国,认识了很多朋友。

✓ 我来中国以来,认识了很多朋友。

2. 临: lúc sắp, trước lúc

Cấu trúc: 临 + động từ (+ 的时候 / 前 / 之前)

临 đứng trước một động từ để chỉ thời điểm ngay trước khi việc đó xảy ra. Hay gặp với những động từ ngắn như 走, 睡, 出门, 考试, 毕业: 临走的时候, 临睡前.

Sau 临 phải là động từ, không đặt con số giờ giấc hay danh từ chỉ thời gian. Muốn nói “sắp đến ba giờ” thì dùng 快……的时候.

Ví dụ:


  • Lín zǒu de shíhou, māma gěi wǒ zhuāngle hěn duō chī de.
    Lúc sắp đi, mẹ nhét cho tôi rất nhiều đồ ăn.

  • Lín shuì qián, tā zǒngshì yào kàn yīhuìr shū.
    Trước lúc đi ngủ, anh ấy bao giờ cũng đọc sách một lúc.

  • Lín chūmén, wǒ cái fāxiàn wàngle dài yàoshi.
    Sắp ra khỏi nhà tôi mới phát hiện quên mang chìa khoá.

  • Lín kǎoshì qián yī tiān, tā hái zài fùxí.
    Hôm trước ngày thi, cô ấy vẫn còn đang ôn bài.

Lỗi hay gặp:

Người học dùng 临 với giờ giấc, theo nghĩa “sắp đến”.

✗ 临三点,他给我打了电话。

✓ 快三点的时候,他给我打了电话。

3. 立刻: lập tức, ngay

Cấu trúc: (Sự việc A),Chủ ngữ + 立刻 + động từ

立刻 chỉ hành động xảy ra ngay sau một sự việc hay một lời nói, không có khoảng chờ. Nghĩa gần với 马上 và dùng được trong câu mệnh lệnh: 你立刻回来.

Chỗ khác: 马上 còn chỉ việc “sắp sửa” trong tương lai gần, như 马上就要放假了. 立刻 không có nghĩa “sắp”, nên không đi với 就要……了.

Ví dụ:


  • Tīngshuō māma shēngbìng le, tā lìkè mǎile huí jiā de piào.
    Nghe tin mẹ ốm, anh ấy lập tức mua vé về nhà.

  • Lǎoshī yī jìn jiàoshì, dàjiā lìkè ānjìng le.
    Thầy vừa bước vào lớp, mọi người lập tức im lặng.

  • Nǐ lìkè gěi tā dǎ ge diànhuà.
    Cậu gọi điện cho anh ấy ngay đi.

  • Kàndào háizi kū le, tā lìkè pǎole guòqu.
    Thấy con khóc, cô ấy lập tức chạy lại.

Lỗi hay gặp:

Vì tiếng Việt “ngay, sắp” dễ lẫn, người học dùng 立刻 cho việc sắp xảy ra.

✗ 立刻就要到春节了。

✓ 马上就要到春节了。

4. Phân biệt 悄悄 và 偷偷

Cấu trúc: 悄悄(地) + động từ: lặng lẽ, khẽ khàng; 偷偷(地) + động từ: lén lút, vụng trộm

悄悄 nhấn vào việc không gây tiếng động, không làm người khác chú ý. Thường mang sắc thái tốt hoặc trung tính, như đi nhẹ cho con ngủ, lặng lẽ chuẩn bị quà.

偷偷 nhấn vào việc cố ý giấu người khác, thường là việc không được phép hoặc không muốn ai biết, như lén chơi điện thoại trong giờ học.

Ngoài ra 悄悄 có dạng tính từ 静悄悄 (yên ắng, im phăng phắc); 偷偷 không có cách dùng này.

Ví dụ:


  • Háizi shuìzháo le, māma qiāoqiāo de zǒuchūle wòshì.
    Con ngủ rồi, mẹ khẽ khàng bước ra khỏi phòng ngủ.

  • Tā shàngkè de shíhou tōutōu wánr shǒujī.
    Trong giờ học cậu ta lén chơi điện thoại.

  • Yèli, tā qiāoqiāo de qǐchuáng, tōutōu chīle bīngxiāng li de dàngāo.
    Đêm, cậu ấy nhẹ nhàng dậy (không gây tiếng động), rồi lén ăn chiếc bánh ngọt trong tủ lạnh (việc không được phép).

  • Wǎnshang shí'èr diǎn, lóu li jìngqiāoqiāo de.
    Mười hai giờ đêm, cả toà nhà yên ắng.

Lỗi hay gặp:

Người học dùng 偷偷 để tả không gian yên tĩnh.

✗ 教室里偷偷的,一个人也没有。

✓ 教室里静悄悄的,一个人也没有。

File nghe và đáp án bài 2

File nghe của bài 2 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 3: 人生有选择,一切可改变 (Đời người có lựa chọn, mọi thứ đều có thể thay đổi)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 3: 人生有选择,一切可改变 (Đời người có lựa chọn, mọi thứ đều có thể thay đổi)

Bài 3 Giáo trình chuẩn HSK 5 (人生有选择,一切可改变): 35 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 各自; 勿; 包括, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 1: 爱的细节 (Những chi tiết nhỏ của tình yêu)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 1: 爱的细节 (Những chi tiết nhỏ của tình yêu)

Bài 1 Giáo trình chuẩn HSK 5 (爱的细节): 29 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 如何; 靠; 居然, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 4: 子路背米 (Tử Lộ cõng gạo)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 4: 子路背米 (Tử Lộ cõng gạo)

Bài 4 Giáo trình chuẩn HSK 5 (子路背米): 35 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 至今; 顶; ……得不行, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202611 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 5: 济南的泉水 (Suối nước ở Tế Nam)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 5: 济南的泉水 (Suối nước ở Tế Nam)

Bài 5 Giáo trình chuẩn HSK 5 (济南的泉水): 37 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 起来; 于; 从而, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202611 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 6: 除夕的由来 (Nguồn gốc của đêm giao thừa)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 6: 除夕的由来 (Nguồn gốc của đêm giao thừa)

Bài 6 Giáo trình chuẩn HSK 5 (除夕的由来): 37 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 替; 说不定; 似的, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc