
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 3: 人生有选择,一切可改变 (Đời người có lựa chọn, mọi thứ đều có thể thay đổi)
Nội dung bài viết
Bài 3 nói về việc dám rời bỏ một cuộc sống ổn định để theo đuổi lối sống mình mong muốn, với vốn từ về công việc, biển cả, thời tiết và tương lai. Ngữ pháp gồm đại từ 各自, phó từ văn viết 勿, động từ 包括, từ 时刻 và cách phân biệt 舒适 với 舒服.
Tên bài: (Rénshēng yǒu xuǎnzé, yīqiè kě gǎibiàn), nghĩa là “Đời người có lựa chọn, mọi thứ đều có thể thay đổi”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 3 (35 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bàngwǎn | danh từ | chiều tối, lúc chạng vạng | |
| bāokuò | động từ | bao gồm, gồm cả | |
| cǎihóng | danh từ | cầu vồng | |
| cízhí | động từ | nghỉ việc, xin thôi việc, từ chức | |
| dàiyù | danh từ | đãi ngộ (lương bổng, phúc lợi) | |
| diào | động từ | câu (cá) | |
| dùn | lượng từ | bữa (ăn); trận (mắng, đánh) | |
| fāchóu | động từ | lo buồn, rầu rĩ, phát sầu | |
| fēng | động từ | điên, phát điên | |
| gànhuór | động từ | làm việc, làm lụng (khẩu ngữ) | |
| gèzì | đại từ | mỗi người, riêng mỗi bên, ai nấy | |
| gōngrén | danh từ | công nhân | |
| hǎixiān | danh từ | hải sản | |
| jī | động từ | đánh, đập; (sét) đánh trúng | |
| jiàshǐ | động từ | lái, điều khiển (xe, tàu, máy bay) | |
| léi | danh từ | sấm | |
| lòu | động từ | rò, rỉ, dột | |
| lùdì | danh từ | đất liền | |
| lúnliú | động từ | luân phiên, thay phiên nhau | |
| pànwàng | động từ | mong mỏi, trông mong | |
| píngjìng | tính từ | yên tĩnh, bình lặng; bình tĩnh | |
| rénshēng | danh từ | đời người, cuộc đời | |
| shǎndiàn | danh từ | tia chớp | |
| shídài | danh từ | thời đại | |
| shíkè | danh từ, phó từ | thời khắc, khoảnh khắc; lúc nào cũng, luôn luôn | |
| shūshì | tính từ | dễ chịu, thoải mái, tiện nghi | |
| suíshí | phó từ | bất cứ lúc nào | |
| táijiē | danh từ | bậc thềm, bậc cấp | |
| tàitai | danh từ | vợ; bà (gọi phụ nữ đã có chồng) | |
| wèilái | danh từ | tương lai | |
| wěndìng | tính từ | ổn định | |
| wù | phó từ | chớ, đừng (văn viết, dùng trong câu cấm đoán) | |
| yōngbào | động từ | ôm, ôm chặt | |
| zháohuǒ | động từ | bốc cháy, bị cháy | |
| zhuàng | động từ | đâm, va, tông |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Àodàlìyà | Úc (Australia) | |
| Xīnxīlán | New Zealand | |
| Zhái Fēng | Địch Phong (tên người) |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| èrshǒu | tính từ | cũ, đã qua sử dụng | |
| fānchuán | danh từ | thuyền buồm | |
| hǎilǐ | lượng từ | hải lý | |
| hángxíng | động từ | đi (tàu thuyền) trên biển, bay (trên không); hàng hải | |
| jīxù | danh từ, động từ | tiền tiết kiệm, của dành dụm; tích góp | |
| sōu | lượng từ | chiếc (tàu, thuyền) |
Ngữ pháp bài 3
1. 各自: mỗi người (làm việc của riêng mình)
Cấu trúc: Chủ ngữ số nhiều + 各自 + động từ; 各自的 + danh từ
各自 là đại từ, chỉ từng người, từng bên trong một nhóm, ai lo phần nấy. Vì vậy phía trước phải có một chủ ngữ số nhiều (我们, 大家, 两个人) để 各自 quy chiếu về.
Có hai vị trí: đứng trước động từ (大家各自回家) hoặc làm định ngữ với 的 (各自的想法). Khác với 每, 各自 không đứng trước lượng từ: không nói 各自个人.
Ví dụ:
Xiàkè yǐhòu, tóngxuémen gèzì huí jiā le.
Tan học, các bạn ai về nhà nấy.
Zhè dùn fàn wǒmen gèzì fù qián ba.
Bữa này mình ai trả phần nấy nhé.
Dàjiā dōu yǒu gèzì de xiǎngfǎ.
Mỗi người đều có suy nghĩ riêng của mình.
Bìyè yǐhòu, wǒmen zài gèzì de chéngshì gōngzuò.
Tốt nghiệp xong, chúng tôi làm việc ở thành phố riêng của mỗi người.
Lỗi hay gặp:
Người học dùng 各自 như 每, đặt trước lượng từ.
✗ 各自个人都有自己的爱好。
✓ 每个人都有各自的爱好。
2. 勿: chớ, đừng (văn viết)
Cấu trúc: (请) + 勿 + động từ
勿 là phó từ phủ định mang tính cấm đoán, khuyên răn, nghĩa như 不要, 别. Đây là từ văn viết, gặp nhiều trên biển báo, thông báo, nội quy, thường đi thành 请勿: 请勿吸烟 (xin đừng hút thuốc).
Trong nói chuyện hằng ngày, dùng 勿 nghe cứng và lạ. Nói với người thân, bạn bè thì dùng 别 hoặc 不要.
Ví dụ:
Qǐng wù xīyān.
Xin đừng hút thuốc.
Túshūguǎn nèi qǐng wù dà shēng shuōhuà.
Trong thư viện xin đừng nói to.
Qǐng wù bǎ bāo fàng zài ménkǒu.
Xin đừng để túi ở cửa ra vào.
Jǐ suǒ bù yù, wù shī yú rén.
Điều mình không muốn thì chớ làm cho người khác.
Lỗi hay gặp:
Học từ mới xong, người học dùng 勿 cả trong lời nói thân mật.
✗ 妈妈,你勿担心我。
✓ 妈妈,你别担心我。
3. 包括: bao gồm
Cấu trúc: A + 包括 + B; ……,包括 + B; 包括 + B + 在内
包括 là động từ, nói rằng trong một tổng thể có chứa những phần nào. Có thể liệt kê đủ các phần (费用包括吃和住) hoặc chỉ nêu một phần đáng chú ý (我们班有二十个学生,包括五个韩国学生).
Cụm 包括……在内 nhấn mạnh “tính cả… vào”: 包括我在内,一共十个人. Phủ định dùng 不包括.
Bản thân 包括 đã là động từ nên không thêm 有 phía sau như kiểu tiếng Việt “gồm có”.
Ví dụ:
Zhè cì lǚxíng de qián bāokuò chī, zhù hé jīpiào.
Tiền chuyến đi này bao gồm ăn, ở và vé máy bay.
Wǒmen bān yǒu èrshí ge xuésheng, bāokuò wǔ ge Hánguó xuésheng.
Lớp chúng tôi có hai mươi học sinh, trong đó có năm học sinh Hàn Quốc.
Bāokuò wǒ zài nèi, yīgòng yǒu shí ge rén cānjiā.
Tính cả tôi, tổng cộng có mười người tham gia.
Fángzū bù bāokuò shuǐdiànfèi.
Tiền thuê nhà không bao gồm tiền điện nước.
Lỗi hay gặp:
Dịch sát “gồm có”, người học thêm 有 sau 包括.
✗ 这套房子包括有三个卧室和一个厨房。
✓ 这套房子包括三个卧室和一个厨房。
4. 时刻: thời khắc; lúc nào cũng
Cấu trúc: (最……的) + 时刻 (danh từ); 时刻 + động từ (phó từ)
Làm danh từ, 时刻 chỉ một thời điểm cụ thể, thường là thời điểm quan trọng, đáng nhớ: 最幸福的时刻, 关键时刻. Sắc thái trang trọng hơn 时候.
Làm phó từ, 时刻 đứng trước động từ, nghĩa là “lúc nào cũng, luôn luôn”, giống 时时刻刻: 时刻注意安全, 时刻准备着.
Ví dụ:
Zhè shì wǒ yīshēng zhōng zuì xìngfú de shíkè.
Đây là khoảnh khắc hạnh phúc nhất đời tôi.
Zài zuì kùnnan de shíkè, péngyoumen bāngzhùle wǒ.
Vào lúc khó khăn nhất, bạn bè đã giúp đỡ tôi.
Kāichē de shíhou yào shíkè zhùyì ānquán.
Khi lái xe phải luôn chú ý an toàn.
Māma shíkè guānxīnzhe yuǎnfāng de háizi.
Mẹ lúc nào cũng lo lắng cho đứa con ở phương xa.
Lỗi hay gặp:
Thấy 时刻 cũng nghĩa là “lúc”, người học dùng nó thay 时候 cho những việc bình thường.
✗ 吃饭的时刻别看手机。
✓ 吃饭的时候别看手机。
5. Phân biệt 舒适 và 舒服
Cấu trúc: 舒服: cảm giác của người (khẩu ngữ); 舒适: môi trường, điều kiện dễ chịu (văn viết)
舒服 nói về cảm giác của con người, dùng nhiều trong khẩu ngữ. 不舒服 còn có nghĩa là trong người khó chịu, hơi ốm. 舒服 lặp lại được thành 舒舒服服.
舒适 mang sắc thái văn viết, thường tả môi trường, đồ vật, điều kiện sống khiến người ta dễ chịu: 舒适的房间, 舒适的生活. Không dùng 舒适 để nói người bị mệt, bị ốm, và 舒适 không lặp lại.
Ví dụ:
Wǒ jīntiān yǒudiǎnr bù shūfu, xiǎng zǎo diǎnr xiūxi.
Hôm nay tôi hơi khó chịu trong người, muốn nghỉ sớm.
Zhè jiā jiǔdiàn de fángjiān gānjìng yòu shūshì.
Phòng của khách sạn này sạch sẽ và tiện nghi.
Zhège fángjiān hěn shūshì, zhù zài zhèlǐ hěn shūfu.
Căn phòng này rất tiện nghi, ở đây thấy rất dễ chịu.
Zhōumò wǒ xiǎng zài jiā shūshufúfú de shuì yī jiào.
Cuối tuần tôi muốn ở nhà ngủ một giấc thật thoải mái.
Lỗi hay gặp:
Người học dùng 舒适 để nói tình trạng cơ thể.
✗ 我头疼,身体不舒适。
✓ 我头疼,身体不舒服。
File nghe và đáp án bài 3
File nghe của bài 3 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 2: 留串钥匙给父母 (Để lại một chùm chìa khoá cho bố mẹ)
- Bài sau: Bài 4: 子路背米 (Tử Lộ cõng gạo)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




