
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 6: 除夕的由来 (Nguồn gốc của đêm giao thừa)
Nội dung bài viết
Bài 6 kể truyền thuyết về nguồn gốc đêm giao thừa và các phong tục đón năm mới như đốt pháo, thức đón giao thừa, với vốn từ về lễ Tết, quái vật, chiến đấu và cảm xúc. Ngữ pháp gồm giới từ 替, phó từ 说不定, trợ từ 似的, phó từ 纷纷 và cách phân biệt 打听 với 询问.
Tên bài: (Chúxī de yóulái), nghĩa là “Nguồn gốc của đêm giao thừa”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 6 (37 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| áoyè | động từ | thức khuya, thức đêm | |
| biānpào | danh từ | pháo, pháo dây | |
| biǎodá | động từ | bày tỏ, diễn đạt | |
| chú | động từ | trừ bỏ, loại bỏ, diệt trừ | |
| chúxī | danh từ | đêm giao thừa (đêm cuối năm âm lịch) | |
| cǐwài | liên từ | ngoài ra | |
| fēnfēn | phó từ, tính từ | lần lượt, tới tấp, rủ nhau; lả tả, tơi bời | |
| fēngsú | danh từ | phong tục | |
| gǎnjǐn | phó từ | vội vàng, nhanh chóng, tranh thủ ngay | |
| gūniang | danh từ | cô gái | |
| gǔ(tou) | danh từ | xương | |
| guō | danh từ | nồi, chảo | |
| guǒrán | phó từ | quả nhiên, đúng như dự đoán | |
| hèn | động từ | căm ghét, căm hận | |
| pén(zi) | danh từ | chậu | |
| shā | động từ | giết | |
| shānghài | động từ | làm hại, làm tổn thương | |
| shè(jī) | động từ | bắn | |
| shìde | trợ từ | như, giống như, như thể | |
| shǒusuì | động từ | thức đón giao thừa | |
| shuōbudìng | phó từ | không chừng, biết đâu, có lẽ | |
| táo | động từ | chạy trốn, bỏ chạy | |
| (dài)tì | động từ, giới từ | thay, thay cho; giúp (ai) | |
| tiānzhēn | tính từ | ngây thơ | |
| wàigōng | danh từ | ông ngoại | |
| wúnài | động từ | đành chịu, không biết làm sao | |
| xià | động từ | doạ, làm cho sợ; giật mình, sợ hãi | |
| xúnwèn | động từ | hỏi, hỏi han, hỏi ý kiến | |
| yǎo | động từ | cắn | |
| yìyì | danh từ | ý nghĩa | |
| yīngjùn | tính từ | đẹp trai, tuấn tú | |
| yīngxióng | danh từ | anh hùng | |
| yǐngzi | danh từ | cái bóng; bóng dáng | |
| zāihài | danh từ | tai hoạ, thiên tai | |
| zhěnggè | tính từ | cả, toàn bộ | |
| zhìzào | động từ | chế tạo, sản xuất; gây ra | |
| zhuī | động từ | đuổi, đuổi theo |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Qīláng | Thất Lang (tên người) | |
| Xī | Tịch (tên một con quái vật trong truyền thuyết) |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| guàiwu | danh từ | quái vật | |
| jiàn | danh từ | mũi tên | |
| nónglì | danh từ | âm lịch | |
| yóulái | danh từ | nguồn gốc, lai lịch |
Ngữ pháp bài 6
1. 替: thay, thay cho; vì (ai)
Cấu trúc: A + 替 + B + động từ; 替 + người + 高兴/担心/着急
替 là giới từ, đứng trước động từ. Nghĩa thường gặp nhất là làm thay cho ai, giúp ai: 你替我去开会 (bạn đi họp thay tôi), 替我问好 (gửi lời hỏi thăm giúp tôi).
Đi với động từ chỉ cảm xúc như 高兴, 担心, 着急, 替 có nghĩa là vì ai, cho ai: 我真替你高兴 (tôi thật mừng cho bạn).
Tiếng Việt “làm thay tôi” để “thay tôi” sau động từ, còn tiếng Trung đưa 替 + người lên trước động từ.
Ví dụ:
Wǒ jīntiān yǒu shì, nǐ tì wǒ qù kāihuì ba.
Hôm nay tôi bận, cậu đi họp thay tôi nhé.
Qǐng tì wǒ xiàng nǐ fùmǔ wènhǎo.
Cho tôi gửi lời hỏi thăm bố mẹ bạn nhé.
Tīngshuō nǐ zhǎodàole gōngzuò, wǒ zhēn tì nǐ gāoxìng.
Nghe nói bạn tìm được việc rồi, tôi thật mừng cho bạn.
Tā shēngbìng le, tóngshì tì tā shàngle yī tiān bān.
Anh ấy bị ốm, đồng nghiệp làm thay anh ấy một ngày.
Lỗi hay gặp:
Theo trật tự tiếng Việt, người học đặt 替 + người ra sau động từ.
✗ 你去开会替我吧。
✓ 你替我去开会吧。
2. 说不定: không chừng, biết đâu
Cấu trúc: 说不定 + Chủ ngữ + động từ; Chủ ngữ + 说不定 + động từ; ……还说不定
说不定 dùng để đưa ra một phỏng đoán về khả năng khá lớn, nghĩa như 可能, 也许, nhưng mang màu sắc khẩu ngữ. Có thể đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ.
Nó còn làm vị ngữ với nghĩa “chưa chắc, chưa nói trước được”, thường đi với 还: 去不去还说不定.
Vì bản thân đã là phỏng đoán, câu có 说不定 là câu trần thuật, không thêm 吗 để thành câu hỏi.
Ví dụ:
Tiān zhème hēi, shuōbudìng yào xià yǔ le.
Trời tối thế này, không chừng sắp mưa rồi.
Nǐ qù wènwen Xiǎo Wáng, tā shuōbudìng zhīdào.
Cậu đi hỏi Tiểu Vương xem, biết đâu cậu ấy biết.
Shuōbudìng míngtiān tā jiù huílai le.
Biết đâu mai anh ấy đã về rồi.
Míngnián qù bu qù Zhōngguó, xiànzài hái shuōbudìng.
Sang năm có đi Trung Quốc hay không, bây giờ vẫn chưa nói trước được.
Lỗi hay gặp:
Người học thêm 吗 vào câu có 说不定.
✗ 说不定他会来吗?
✓ 说不定他会来。
3. 似的: như, giống như
Cấu trúc: (像/好像/跟) + danh từ/động từ/cụm từ + 似的
似的 (đọc shìde) là trợ từ, đứng cuối một cụm để so sánh hoặc nói điều gì “như thể” đúng vậy. Phía trước thường có 像, 好像 hoặc 跟: 像个孩子似的 (như một đứa trẻ), 好像不认识我似的 (như thể không quen tôi).
Tiếng Việt “như, giống như” đứng trước vật so sánh. Tiếng Trung đặt 像 ở trước và 似的 ở sau, kẹp vật so sánh vào giữa. Cụm này có thể làm bổ ngữ sau 得, làm trạng ngữ trước động từ hoặc làm định ngữ.
Ví dụ:
Tā gāoxìng de xiàng ge háizi shìde.
Cô ấy vui như một đứa trẻ.
Tā hǎoxiàng bù rènshi wǒ shìde, yī jù huà yě méi gēn wǒ shuō.
Anh ta cứ như không quen tôi, chẳng nói với tôi câu nào.
Xiàle yī yè xuě, shù shang báibái de, xiàng kāimǎnle huā shìde.
Tuyết rơi suốt đêm, cây trắng xoá như nở đầy hoa.
Tā pǎo de fēi kuài, xiàng hòumiàn yǒu rén zhuī tā shìde.
Anh ta chạy nhanh như bay, cứ như có người đuổi phía sau.
Lỗi hay gặp:
Người học đặt 似的 lên trước vật so sánh như chữ “như” trong tiếng Việt.
✗ 她哭得似的孩子。
✓ 她哭得像个孩子似的。
4. 纷纷: lần lượt, tới tấp (nhiều người, nhiều vật)
Cấu trúc: Chủ ngữ số nhiều + 纷纷 + động từ
Làm phó từ, 纷纷 cho biết nhiều người hoặc nhiều vật lần lượt, liên tiếp làm cùng một việc: 大家纷纷发言, 树叶纷纷落下. Chủ ngữ bắt buộc phải là số nhiều.
Làm tính từ, 纷纷 tả cảnh nhiều thứ rơi lả tả, rối rít: 大雪纷纷.
Tiếng Việt có thể nói “anh ấy gọi điện tới tấp cho bạn bè”, nhưng 纷纷 không dùng cho một người làm nhiều lần; trường hợp đó dùng 一个一个地 hoặc 不停地.
Ví dụ:
Xiàkè le, tóngxuémen fēnfēn zǒuchū jiàoshì.
Tan học, học sinh lần lượt ra khỏi lớp.
Tīngshuō tā bìng le, péngyoumen fēnfēn dǎ diànhuà wèn tā.
Nghe tin anh ấy ốm, bạn bè tới tấp gọi điện hỏi thăm.
Qiūtiān dào le, shùyè fēnfēn luòle xiàlai.
Mùa thu đến, lá cây rơi lả tả.
Chūnjié kuài dào le, rénmen fēnfēn huí jiā guònián.
Tết sắp đến, mọi người nối nhau về quê ăn Tết.
Lỗi hay gặp:
Người học dùng 纷纷 khi chủ ngữ chỉ có một người.
✗ 他纷纷给朋友打电话。
✓ 他一个一个地给朋友打电话。 hoặc ✓ 朋友们纷纷给他打电话。
5. Phân biệt 打听 và 询问
Cấu trúc: 向/跟 + người + 打听 + việc/người (khẩu ngữ); 询问 + tình hình/ý kiến (văn viết, trang trọng)
打听 là hỏi thăm, dò hỏi tin tức về người hay việc nào đó, thường hỏi qua người thứ ba. Dùng nhiều trong khẩu ngữ, hay đi với 一下 hoặc lặp lại 打听打听: 跟您打听一下, 去车站怎么走?
询问 là hỏi một cách trang trọng, thường hỏi thẳng người có liên quan để biết tình hình hoặc xin ý kiến: 医生询问病情, 询问大家的意见. Sắc thái văn viết, không lặp lại thành 询问询问.
Ví dụ:
Wǒ gēn nín dǎting yīxià, qù huǒchēzhàn zěnme zǒu?
Cho tôi hỏi thăm một chút, đến ga tàu đi thế nào ạ?
Yīshēng zǐxì xúnwènle bìngrén de qíngkuàng.
Bác sĩ hỏi kỹ tình trạng của bệnh nhân.
Tā xiān xiàng tóngshì dǎtingle jīnglǐ de xíguàn, ránhòu zài huì shang xúnwènle jīnglǐ de yìjiàn.
Anh ấy trước hết dò hỏi đồng nghiệp về thói quen của giám đốc, rồi trong cuộc họp mới hỏi ý kiến giám đốc.
Lỗi hay gặp:
Người học dùng 询问 trong câu khẩu ngữ, còn lặp lại như động từ thường.
✗ 你帮我询问询问,他搬到哪儿去了。
✓ 你帮我打听打听,他搬到哪儿去了。
File nghe và đáp án bài 6
File nghe của bài 6 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 5: 济南的泉水 (Suối nước ở Tế Nam)
- Bài sau: Bài 7: 成语故事两则 (Hai câu chuyện thành ngữ)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




