Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 7: 成语故事两则 (Hai câu chuyện thành ngữ)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 7: 成语故事两则 (Hai câu chuyện thành ngữ)

Admin
11 phút đọc93 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 7 kể hai câu chuyện gốc của thành ngữ: chuyện người mù sờ voi và chuyện tướng Lý Quảng thời Tây Hán, kèm lớp từ về đồ vật, bộ phận cơ thể và động tác. Ngữ pháp gồm phó từ 瞎, phó từ 分别, lượng từ 根, phó từ văn viết 便 và phân biệt 忽然 với 突然.

Tên bài: (Chéngyǔ gùshi liǎng zé), nghĩa là “Hai câu chuyện thành ngữ”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.

Từ mới bài 7 (39 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
āithán từơ, ô hay, ồ (tỏ ý ngạc nhiên hoặc không hài lòng)
àithán từôi, haiz (tiếng thở dài buồn bã, tiếc nuối)
bǎiđộng từbày, đặt, xếp
biànphó từliền, bèn, thì (văn viết, tương đương 就)
bùyàojǐntính từkhông sao, không hề gì
chēngđộng từgọi là, xưng là
chéngyǔdanh từthành ngữ
dūnđộng từngồi xổm
fǎnyìngdanh từ, động từphản ứng
fēnbiéphó từlần lượt; riêng từng người, mỗi bên
gēnlượng từ, danh từsợi, cây, chiếc (cho vật dài và mảnh); rễ, gốc
hūránphó từbỗng nhiên, chợt
húshuōđộng từnói bậy, nói nhảm
jiélùndanh từkết luận
jīnshǔdanh từkim loại
jìn(lì)động từdốc sức, cố gắng hết sức
liánxùđộng từliên tục, liền mấy (lần, ngày)
mōđộng từsờ, chạm, vuốt; mò
piànmiàntính từphiến diện, một chiều
píngtính từbằng, phẳng
qiángdanh từbức tường
quèdìngđộng từxác định, chắc chắn
shànzidanh từcái quạt (quạt tay)
shànyúđộng từgiỏi về, khéo (làm việc gì)
shéngzidanh từsợi dây, dây thừng
shítoudanh từhòn đá, đá
shìbīngdanh từbinh lính, người lính
suìđộng từ, tính từvỡ vụn; vụn, lặt vặt
wěibadanh từcái đuôi
xiātính từ, phó từmù; bừa, mò, lung tung
(dà)xiàngdanh từcon voi
xúnzhǎođộng từtìm kiếm
yáchǐdanh từrăng
yáođộng từlắc, vẫy, rung
yìngtính từcứng
zélượng từmẩu, bài, đoạn (tin tức, câu chuyện)
zhīlượng từcây, cái (vật dài và cứng như bút, mũi tên)
zhìhuìdanh từtrí tuệ, sự khôn ngoan
zīshìdanh từtư thế, dáng điệu

Tên riêng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa
Lǐ GuǎngLý Quảng (? - 119 TCN), danh tướng thời Tây Hán
Xīhànnhà Tây Hán (206 TCN - 25 SCN)
Yáng XióngDương Hùng (53 TCN - 18 SCN), học giả thời Tây Hán

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
dǎlièđộng từđi săn, săn bắn
gāndanh từcây sào, cái cán, cột
jiāngjūndanh từtướng quân, vị tướng
jīngchéng suǒ zhì, jīnshí wéi kāithành ngữlòng thành đến đâu, vàng đá cũng phải mở; quyết tâm thật lòng thì việc khó mấy cũng làm được
mángréndanh từngười mù
quánshénguànzhùthành ngữdồn hết tâm trí, tập trung cao độ

Ngữ pháp bài 7

1. Phó từ 瞎: làm bừa, làm mò, không có căn cứ

Cấu trúc: 瞎 + động từ (瞎说、瞎猜、瞎买、瞎忙)

瞎 vốn nghĩa là mù. Khi làm phó từ, 瞎 đứng trước động từ để chê một hành động làm không có mục đích, không có hiểu biết hay căn cứ: 瞎说 là nói bừa, 瞎猜 là đoán mò, 瞎忙 là bận rộn vô ích.

Tiếng Việt đặt chữ “bừa”, “mò” sau động từ (nói bừa, đoán mò), còn tiếng Trung đặt 瞎 trước. Từ này mang sắc thái khẩu ngữ và hơi trách móc, không dùng trong văn trang trọng.

Ví dụ:


  • Nǐ bù zhīdào jiù bié xiā shuō.
    Anh không biết thì đừng nói bừa.

  • Wǒ méiyǒu dìtú, zhǐ néng xiā zǒu.
    Tôi không có bản đồ, chỉ có thể đi mò.

  • Zhège tí bù huì jiù wèn lǎoshī, bié xiā xiě.
    Câu này không biết làm thì hỏi thầy, đừng viết bừa.

  • Tā yī tiān dào wǎn xiā máng, shénme shì dōu méi zuòhǎo.
    Anh ấy suốt ngày bận rộn vô ích, chẳng làm xong việc gì.

Lỗi hay gặp:

Người Việt hay đặt 瞎 sau động từ theo kiểu “nói bừa”. ✗ 你别说瞎。 ✓ 你别瞎说。

2. Phó từ 分别: lần lượt, mỗi người một việc

Cấu trúc: Chủ ngữ số nhiều + 分别 + động từ (+ tân ngữ tương ứng)

分别 dùng khi có từ hai người hoặc hai sự vật trở lên, mỗi bên làm riêng một việc hoặc ứng với một thứ khác nhau. Nếu phía sau có danh sách, thứ tự của danh sách khớp với thứ tự của chủ ngữ, giống chữ “lần lượt” trong tiếng Việt.

分别 phải đứng sau chủ ngữ, trước động từ. Trong câu phải có nhiều người hoặc nhiều vật để 分别 “chia riêng”: thường là chủ ngữ số nhiều (我和他分别……), nhưng cũng có thể là tân ngữ số nhiều (老师分别问了三个学生). Không dùng khi chỉ có một người làm một việc.

Ví dụ:


  • Wǒ hé mèimei fēnbié shì èrshí suì hé shíwǔ suì.
    Tôi và em gái lần lượt hai mươi tuổi và mười lăm tuổi.

  • Lǎoshī fēnbié wènle sān gè xuésheng tóng yī gè wèntí.
    Thầy giáo lần lượt hỏi riêng từng em trong ba học sinh cùng một câu hỏi.

  • Tāmen liǎng gè rén fēnbié zuò chūzūchē huí jiā le.
    Hai người họ mỗi người tự đi taxi về nhà.

  • Zhè liǎng běn shū fēnbié shì Zhōngwén shū hé Yīngwén shū.
    Hai cuốn sách này lần lượt là sách tiếng Trung và sách tiếng Anh.

Lỗi hay gặp:

Đặt 分别 lên đầu câu như chữ “lần lượt” đầu câu tiếng Việt. ✗ 分别我和他去了北京和上海。 ✓ 我和他分别去了北京和上海。

3. Lượng từ 根: cho vật dài và mảnh

Cấu trúc: Số từ + 根 + danh từ (一根绳子、两根筷子、几根头发)

根 dùng đếm những vật dài, mảnh, thường nhỏ: sợi dây, sợi tóc, chiếc đũa, cây gậy, quả chuối, que kem. Tiếng Việt tuỳ vật mà nói “sợi”, “chiếc”, “cây”, “quả”, còn tiếng Trung gom lại một chữ 根.

根 khác 条: 条 hợp với vật dài mà mềm hoặc trải dài (một con đường, một dòng sông, một con cá, một cái quần). 绳子 nói được cả 一根 lẫn 一条. Một đôi đũa là 一双筷子, còn một chiếc đũa là 一根筷子.

Ví dụ:


  • Zhuōzi shang yǒu liǎng gēn xiāngjiāo.
    Trên bàn có hai quả chuối.

  • Wǒ zhǎo bu dào lìng yī gēn kuàizi le.
    Tôi không tìm thấy chiếc đũa còn lại.

  • Zhè gēn shéngzi tài duǎn le, huàn yī gēn cháng de ba.
    Sợi dây này ngắn quá, đổi sợi dài hơn đi.

  • Nǎinai tóu shang yòu duōle jǐ gēn bái tóufa.
    Trên đầu bà lại thêm mấy sợi tóc bạc.

Lỗi hay gặp:

Dùng 个 cho mọi thứ, hoặc lẫn “một chiếc” với “một đôi”. ✗ 我少了一个筷子。 ✓ 我少了一根筷子。

4. Phó từ 便: liền, thì (văn viết của 就)

Cấu trúc: (Điều kiện / thời gian), chủ ngữ + 便 + động từ

便 có nghĩa như 就: việc sau xảy ra ngay, tự nhiên khi có điều kiện hoặc sau việc trước. 便 mang màu văn viết, hay gặp trong truyện, sách báo; nói chuyện hằng ngày người ta dùng 就.

Giống 就, 便 đứng sau chủ ngữ và trước động từ. Nhưng 便 không thay được 就 ở nghĩa “chỉ” (就三个人) hay nghĩa nhấn mạnh “chính là” (这就是我家).

Ví dụ:


  • Tā chīwán fàn biàn chūmén le.
    Ăn cơm xong, anh ấy liền ra ngoài.

  • Zhǐyào duō liànxí, nǐ biàn néng shuōhǎo Hànyǔ.
    Chỉ cần luyện tập nhiều, bạn sẽ nói giỏi tiếng Trung.

  • Tiān yī hēi, jiē shang biàn méiyǒu rén le.
    Trời vừa tối, trên phố đã không còn ai.

  • Tā cóngxiǎo biàn xǐhuan huà huàr.
    Anh ấy từ nhỏ đã thích vẽ tranh.

Lỗi hay gặp:

Dùng 便 cho nghĩa “chỉ có”. ✗ 教室里便三个学生。 ✓ 教室里就三个学生。

5. Phân biệt 忽然 và 突然

Cấu trúc: 忽然 + động từ; 突然 + động từ; 很/太 + 突然

Cả hai đều nghĩa là “bỗng nhiên, đột nhiên” khi đứng trước động từ, thay cho nhau được: 他忽然哭了 và 他突然哭了 đều đúng.

Khác biệt nằm ở từ loại: 忽然 chỉ là phó từ, còn 突然 vừa là phó từ vừa là tính từ. Vì vậy chỉ 突然 mới đi sau 很、太, làm vị ngữ (这件事很突然) hoặc làm định ngữ (突然的消息).

Ví dụ:


  • Wǒmen zhèngzài liáotiān, tiān hūrán xià qǐ yǔ lai.
    Chúng tôi đang trò chuyện thì trời bỗng đổ mưa.

  • Zhège xiāoxi tài tūrán le, dàjiā dōu méi zhǔnbèihǎo.
    Tin này đột ngột quá, mọi người đều chưa chuẩn bị gì.

  • Tā hūrán zhàn qǐlai zǒu le, zhè tài tūrán le.
    Anh ấy bỗng đứng dậy bỏ đi, chuyện này đột ngột quá.

  • Tā tūrán de juédìng ràng jiārén hěn chījīng.
    Quyết định đột ngột của cô ấy khiến gia đình rất ngạc nhiên.

Lỗi hay gặp:

Dùng 忽然 làm tính từ. ✗ 这件事很忽然。 ✓ 这件事很突然。

File nghe và đáp án bài 7

File nghe của bài 7 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 8: “朝三暮四”的古今义 (Nghĩa xưa và nay của “triêu tam mộ tứ”)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 8: “朝三暮四”的古今义 (Nghĩa xưa và nay của “triêu tam mộ tứ”)

Bài 8 Giáo trình chuẩn HSK 5 (“朝三暮四”的古今义): 38 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ 倒; Cấu trúc V来V去; Liên từ 要不, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 6: 除夕的由来 (Nguồn gốc của đêm giao thừa)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 6: 除夕的由来 (Nguồn gốc của đêm giao thừa)

Bài 6 Giáo trình chuẩn HSK 5 (除夕的由来): 37 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 替; 说不定; 似的, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 5: 济南的泉水 (Suối nước ở Tế Nam)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 5: 济南的泉水 (Suối nước ở Tế Nam)

Bài 5 Giáo trình chuẩn HSK 5 (济南的泉水): 37 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 起来; 于; 从而, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202611 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 9: 别样鲁迅 (Một Lỗ Tấn rất khác)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 9: 别样鲁迅 (Một Lỗ Tấn rất khác)

Bài 9 Giáo trình chuẩn HSK 5 (别样鲁迅): 34 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Động từ 算; 作为; Phó từ 曾经, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 4: 子路背米 (Tử Lộ cõng gạo)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 4: 子路背米 (Tử Lộ cõng gạo)

Bài 4 Giáo trình chuẩn HSK 5 (子路背米): 35 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 至今; 顶; ……得不行, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202611 phút đọc