
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 9: 别样鲁迅 (Một Lỗ Tấn rất khác)
Nội dung bài viết
Bài 9 cho thấy mặt đời thường của nhà văn Lỗ Tấn thời sống ở Bắc Kinh: hiếu khách, sành ăn, hay rủ bạn bè ra quán, kèm lớp từ về ăn uống, giao tiếp và văn chương. Ngữ pháp gồm động từ 算, 作为, phó từ 曾经 và phân biệt 亲自 với 自己.
Tên bài: (Biéyàng Lǔ Xùn), nghĩa là “Một Lỗ Tấn rất khác”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 9 (34 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bǎocún | động từ | giữ gìn, bảo quản, lưu giữ; lưu (tệp) | |
| biǎoxiàn | động từ, danh từ | thể hiện, biểu hiện; sự thể hiện | |
| céngjīng | phó từ | từng, đã từng | |
| dàfang | tính từ | hào phóng, rộng rãi | |
| dìdao | tính từ | chính gốc, chuẩn, đúng vị | |
| diǎnxin | danh từ | bánh ngọt, món điểm tâm | |
| gāodàng | tính từ | cao cấp, hạng sang | |
| guānglín | động từ | ghé thăm, đến (lời kính trọng với khách) | |
| háohuá | tính từ | sang trọng, xa hoa | |
| hàokè | tính từ | hiếu khách, mến khách | |
| hūpénghuànyǒu | thành ngữ | gọi bạn rủ bè, rủ bạn bè tụ tập | |
| hútòng | danh từ | ngõ, hẻm (kiểu Bắc Kinh) | |
| jiǎngjiu | động từ, tính từ | coi trọng, chú trọng; cầu kỳ, tinh tế | |
| jiāojì | danh từ | giao tiếp, giao du, quan hệ xã giao | |
| jiè | động từ | cai, bỏ (thuốc lá, rượu) | |
| jìndài | danh từ | thời cận đại (lịch sử Trung Quốc: từ giữa thế kỷ 19 đến năm 1919) | |
| míngmíng | phó từ | rõ ràng là, rành rành là | |
| píngjūn | tính từ | bình quân, trung bình | |
| qīnzì | phó từ | đích thân, tự mình | |
| shíshàng | danh từ | thời thượng, mốt | |
| shǒu | danh từ | đầu; đứng đầu, thứ nhất | |
| suàn | động từ | được coi là, được tính là | |
| tūchū | tính từ | nổi bật | |
| wèiyú | động từ | nằm ở, toạ lạc tại | |
| wèi | danh từ | dạ dày | |
| wèikǒu | danh từ | sự thèm ăn, khẩu vị | |
| wénxuéjiā | danh từ | nhà văn, nhà văn học | |
| xiězuò | động từ | viết văn, sáng tác | |
| xíngróng | động từ | miêu tả, hình dung | |
| xíngxiàng | tính từ | sinh động | |
| xuéwen | danh từ | học vấn, kiến thức, hiểu biết | |
| zhāodài | động từ | tiếp đãi, chiêu đãi | |
| zīliào | danh từ | tài liệu, tư liệu | |
| zuòwéi | động từ, giới từ | coi là, làm; với tư cách là |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Càishìkǒu | Thái Thị Khẩu (địa danh ở Bắc Kinh) | |
| Dàoxiāngcūn | Đạo Hương Thôn (hiệu bánh lâu đời) | |
| Guǎnghéjū | Quảng Hoà Cư (tên một quán ăn) | |
| Lǔ Xùn | Lỗ Tấn (1881-1936), nhà văn nổi tiếng của Trung Quốc | |
| Nàhǎn | Gào thét (tập truyện ngắn của Lỗ Tấn) | |
| Pánghuáng | Bàng hoàng (tập truyện ngắn của Lỗ Tấn) | |
| Yù Dáfū | Úc Đạt Phu (1896-1945), nhà văn nổi tiếng của Trung Quốc |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| hángjia | danh từ | người sành, người trong nghề | |
| jiànjiě | danh từ | kiến giải, quan điểm, cách nhìn | |
| ménglóng | tính từ | lơ mơ, mắt nhắm mắt mở (lúc ngái ngủ) | |
| yōuyōu | tính từ | thong thả, ung dung |
Ngữ pháp bài 9
1. Động từ 算: được coi là, được tính là
Cấu trúc: Chủ ngữ + (不)算 + tính từ / danh từ; 算是 + danh từ
算 ở đây không phải “tính toán” mà là đánh giá, xếp loại: sau khi cân nhắc thì có thể coi là như thế. 他算高的 nghĩa là “anh ấy thuộc loại cao”. 算是 nhấn thêm ý “cũng có thể coi là”.
Phủ định dùng 不算: 不算冷 là “không lạnh lắm, chưa gọi là lạnh”. Tiếng Việt thường nói “cũng coi như”, “chưa tính là”, khá sát nghĩa.
Ví dụ:
Tā de Hànyǔ zài wǒmen bān suàn hǎo de.
Tiếng Trung của cậu ấy thuộc loại giỏi trong lớp mình.
Jīntiān bù suàn lěng, nǐ bùyòng chuān nàme duō.
Hôm nay chưa gọi là lạnh, con không cần mặc nhiều thế.
Wǒ zài Běijīng zhùle shí nián, yě suàn bàn gè Běijīngrén le.
Tôi sống ở Bắc Kinh mười năm, cũng coi như nửa người Bắc Kinh rồi.
Zhè cì kǎoshì nǐ zhǐ cuòle yī gè tí, suàn bùcuò le.
Lần thi này em chỉ sai một câu, thế là khá tốt rồi.
Lỗi hay gặp:
Phủ định bằng 没. ✗ 他没算高。 ✓ 他不算高。
2. 作为: với tư cách là; coi là
Cấu trúc: 作为 + danh từ chỉ thân phận,chủ ngữ + vị ngữ; 把 A 作为 B
Làm giới từ, 作为 đứng đầu câu, nêu thân phận, vai trò của người nói hoặc chủ ngữ, rồi vế sau nói người đó làm gì hoặc nên làm gì: 作为学生 “là học sinh thì…”.
Làm động từ, 作为 nghĩa là “lấy làm, coi là”, hay đi với 把: 把这件事作为经验. Điều cần giữ: người mang thân phận nêu sau 作为 phải chính là chủ ngữ của vế sau.
Ví dụ:
Zuòwéi xuésheng, nǐ yīnggāi rènzhēn xuéxí.
Là học sinh, em nên học hành chăm chỉ.
Zuòwéi nǐ de péngyou, wǒ yīdìng huì bāng nǐ.
Là bạn của cậu, tớ nhất định sẽ giúp cậu.
Tā bǎ zhè zhāng zhàopiàn zuòwéi shēngrì lǐwù sònggěile māma.
Anh ấy lấy tấm ảnh này làm quà sinh nhật tặng mẹ.
Lỗi hay gặp:
Người nêu sau 作为 không trùng với chủ ngữ vế sau. ✗ 作为一个老师,学生们都很喜欢他。 ✓ 作为一个老师,他很关心学生。
3. Phó từ 曾经: đã từng (nay không còn)
Cấu trúc: Chủ ngữ + 曾经 + động từ (+ 过); phủ định: 没(有) + động từ + 过
曾经 nói một việc hoặc một trạng thái đã có trong quá khứ, thường hàm ý bây giờ không còn như vậy nữa. Động từ phía sau hay đi với 过.
Người Việt dễ lẫn 曾经 với 已经 vì cùng dịch là “đã”. 已经 nói việc đã xong và kết quả còn tác dụng tới hiện tại (我已经吃饭了, nên giờ không đói); 曾经 chỉ nói chuyện xưa. Phủ định không dùng 没曾经, mà nói 没(有)……过.
Ví dụ:
Wǒ céngjīng zài Shànghǎi gōngzuòguo liǎng nián.
Tôi từng làm việc ở Thượng Hải hai năm.
Zhèlǐ céngjīng shì yī gè gōngyuán.
Nơi này từng là một công viên.
Tā céngjīng hěn pàng, xiànzài shòu duō le.
Anh ấy từng rất béo, bây giờ gầy đi nhiều rồi.
Wǒmen céngjīng shì zuì hǎo de péngyou.
Chúng tôi từng là bạn thân nhất của nhau.
Lỗi hay gặp:
Dùng 曾经 cho việc vừa xong còn tác dụng. ✗ 我曾经吃饭了,不饿。 ✓ 我已经吃饭了,不饿。
4. Phân biệt 亲自 và 自己
Cấu trúc: 亲自 + động từ; 自己 làm chủ ngữ, tân ngữ, định ngữ hoặc đứng trước động từ
亲自 là phó từ, chỉ đứng trước động từ, nhấn mạnh việc lẽ ra có thể nhờ người khác làm nhưng người đó đích thân làm, thường là việc quan trọng hoặc người có vai vế. Sắc thái trang trọng, tôn trọng.
自己 là đại từ, dùng rộng hơn nhiều: làm chủ ngữ, tân ngữ (照顾自己), định ngữ (自己的房间), hoặc đứng trước động từ với nghĩa “tự mình, không cần ai giúp” (孩子会自己吃饭). Việc nhỏ hằng ngày thì dùng 自己.
Ví dụ:
Xiàozhǎng qīnzì gěi wǒmen shàngkè.
Thầy hiệu trưởng đích thân lên lớp cho chúng tôi.
Zhè shì wǒ zìjǐ de shìqing, nǐ bùyòng guǎn.
Đây là việc của riêng tôi, anh không cần bận tâm.
Zhè jiàn shì hěn zhòngyào, wǒ yào qīnzì qù yī tàng.
Việc này rất quan trọng, tôi phải tự mình đi một chuyến.
Xiǎoshì nǐ zìjǐ juédìng jiù xíng, dàshì wǒ qīnzì lái chǔlǐ.
Việc nhỏ em tự quyết là được, việc lớn tôi sẽ đích thân xử lý.
Lỗi hay gặp:
Dùng 亲自 làm định ngữ hoặc cho việc vặt thường ngày. ✗ 这是我亲自的房间。 ✓ 这是我自己的房间。
File nghe và đáp án bài 9
File nghe của bài 9 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 8: “朝三暮四”的古今义 (Nghĩa xưa và nay của “triêu tam mộ tứ”)
- Bài sau: Bài 10: 争论的奇迹 (Kỳ tích từ một cuộc tranh luận)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




