
Các nét chữ Hán: 8 nét cơ bản, nét ghép và 7 quy tắc thứ tự viết
Nội dung bài viết
Chữ Hán được viết từ 8 nét cơ bản: ngang (), sổ (丨), chấm (丶), phẩy (丿), mác (㇏), hất (㇀), gập và móc, cùng khoảng 20 nét ghép từ các nét này như ngang gập, sổ móc. Các nét viết theo 7 quy tắc thứ tự: ngang trước sổ sau, phẩy trước mác sau, trên trước dưới sau, trái trước phải sau, ngoài trước trong sau, vào nhà rồi đóng cửa, giữa trước hai bên sau.
8 nét cơ bản
| Nét | Tên tiếng Trung | Tên Việt | Cách viết | Có trong chữ |
|---|---|---|---|---|
| héng | ngang | Từ trái sang phải | , , | |
| 丨 | shù | sổ | Từ trên xuống dưới, thẳng | , , |
| 丶 | diǎn | chấm | Chấm ngắn từ trên xuống, nghiêng phải | , , |
| 丿 | piě | phẩy | Từ trên phải kéo xuống dưới trái | , , |
| ㇏ | nà | mác | Từ trên trái kéo xuống dưới phải, cuối nét đè mạnh rồi nhấc | , , |
| ㇀ | tí | hất | Từ dưới trái hất lên trên phải | , (nét thứ ba của ), (nét thứ ba của ) |
| 𠃍 | zhé | gập | Đổi hướng đột ngột giữa nét, không nhấc bút | , (nét thứ hai) |
| 亅 | gōu | móc | Cuối nét hất ngắn lên | , (nét đầu) |
Gập và móc không đứng một mình; chúng luôn nằm ở cuối hoặc giữa một nét khác, vì vậy một số tài liệu chỉ tính 6 nét cơ bản và xếp gập, móc vào nhóm nét ghép.
Các nét ghép hay gặp
| Nét | Tên tiếng Trung | Tên Việt | Có trong chữ |
|---|---|---|---|
| ㇕ | héngzhé | ngang gập | , , (nét thứ hai) |
| ㇖ | hénggōu | ngang móc | , (nét ngang của ) |
| ㇆ | héngzhégōu | ngang gập móc | , , |
| ㇇ | héngpiě | ngang phẩy | , (nét thứ ba) |
| ㇚ | shùgōu | sổ móc | , , |
| ㇙ | shùtí | sổ hất | , (nét thứ ba) |
| ㇗ | shùzhé | sổ gập | (nét thứ hai), |
| ㇄ | shùwān | sổ cong | (nét thứ tư) |
| ㇟ | shùwāngōu | sổ cong móc | , , |
| ㇂ | xiégōu | móc nghiêng | , |
| ㇃ | wògōu | móc nằm | , |
| ㇛ | piědiǎn | phẩy chấm | (nét đầu) |
| ㇜ | piězhé | phẩy gập | (nét thứ hai), (hai nét đầu) |
Ký hiệu nét ghép có thể hiển thị khác nhau tuỳ font. Khi tra từ điển hoặc đếm số nét, mỗi nét ghép tính là một nét, vì viết liền không nhấc bút: có 3 nét (sổ, ngang gập, ngang), có 4 nét.
7 quy tắc thứ tự nét
| Quy tắc | Chữ ví dụ | Thứ tự |
|---|---|---|
| 1. Ngang trước, sổ sau | rồi 丨 | |
| 2. Phẩy trước, mác sau | , | 丿 rồi ㇏ |
| 3. Trên trước, dưới sau | , | Nét ngang trên cùng viết đầu |
| 4. Trái trước, phải sau | , | Phần bên trái xong mới tới bên phải |
| 5. Ngoài trước, trong sau | , | Khung ngoài (không có đáy) rồi mới nét trong |
| 6. Vào nhà rồi đóng cửa | , , | Hai cạnh và nóc khung → phần trong → nét đáy đóng lại sau cùng |
| 7. Giữa trước, hai bên sau | , | Nét giữa rồi mới hai bên |
Các trường hợp đặc biệt
- Bộ và viết sau cùng. Với , , , , , , viết phần bên trong trước, bộ bao dưới trái viết cuối.
- Bao dưới trái khác như , thì viết trước. Trong , , phần hoặc viết trước rồi mới tới phần được bao.
- Nét sổ xuyên qua giữa chữ viết sau cùng. : 丨, 𠃍, rồi mới nét sổ dài. cũng kết thúc bằng nét sổ móc xuyên qua.
- Chấm ở góc trên phải hoặc bên trong viết sau cùng. , , , : dấu chấm là nét cuối.
- Bao ba mặt mở phía dưới (, , ): viết khung trước rồi phần trong.
- Bao ba mặt mở phía trên ( trong , ): viết phần trong trước, khung sau.
- Bao ba mặt mở bên phải ( trong , ): nét ngang trên → phần trong → nét gập dưới trái sau cùng.
Tập viết các nét thế nào
- Tập 8 nét cơ bản trên giấy ô vuông (ô chữ điền tiánzìgé) trong một buổi, chú ý hướng đi của mỗi nét.
- Chuyển sang chữ đơn giản chứa từng nét: . Viết mỗi chữ 5 lần, đọc tên từng nét khi viết.
- Tập chữ có bộ thủ thông dụng: . Nắm thứ tự nét của một bộ thủ là nắm được cho mọi chữ có bộ đó; bảng bộ thủ ở bài 214 bộ thủ tiếng Trung.
- Kiểm tra thứ tự bằng từ điển có hoạt hình nét với chữ không chắc. Khi đã viết khoảng 50–100 chữ đúng thứ tự, quy tắc thành phản xạ và chữ mới tự đoán được.
Viết đúng thứ tự nét còn giúp bàn phím viết tay trên điện thoại nhận đúng chữ, vì phần mềm dựa vào cả trình tự nét. Cách lên lịch luyện viết, chọn vở và chữ nên tập trước có ở bài tập viết chữ Hán cho người mới.




