
Bổ ngữ tiếng Trung: 7 loại bổ ngữ, công thức, ví dụ và bài tập có đáp án
Nội dung bài viết
Bổ ngữ (补语, bǔyǔ) là thành phần đứng sau động từ hoặc tính từ để nói thêm kết quả, hướng đi, khả năng, mức độ, số lần, thời lượng hay nơi chốn của hành động. Tiếng Trung có 7 loại bổ ngữ: bổ ngữ kết quả (), bổ ngữ xu hướng (), bổ ngữ khả năng (), bổ ngữ trình độ (), bổ ngữ trạng thái (), bổ ngữ số lượng (, ) và bổ ngữ giới từ (). Khác với định ngữ (đứng trước danh từ) và trạng ngữ (đứng trước động từ), bổ ngữ luôn đứng sau từ nó bổ sung.
Bổ ngữ nằm ở đâu trong câu
Câu tiếng Trung có sáu thành phần. Bổ ngữ là thành phần duy nhất trong nhóm bổ nghĩa đứng sau động từ.
| Thành phần | Tên Trung | Vị trí | Trong câu mẫu |
|---|---|---|---|
| Chủ ngữ | zhǔyǔ | đầu câu | |
| Vị ngữ | wèiyǔ | sau chủ ngữ | |
| Tân ngữ | bīnyǔ | sau động từ | |
| Định ngữ | dìngyǔ | trước danh từ | , |
| Trạng ngữ | zhuàngyǔ | trước động từ | , |
| Bổ ngữ | bǔyǔ | sau động từ, tính từ |
Câu mẫu: (Wǒ de péngyou zuótiān zài túshūguǎn kàn wán le liǎng běn shū. – Hôm qua bạn tôi đọc xong hai cuốn sách ở thư viện.) Chữ (xong) cho biết kết quả của , nên nó là bổ ngữ.
Bảng 7 loại bổ ngữ tiếng Trung
| Loại | Công thức | Ví dụ | Trả lời câu hỏi |
|---|---|---|---|
| Bổ ngữ kết quả | V + 完 / 懂 / 到 / 好… | Wǒ tīng dǒng le. – Tôi nghe hiểu rồi. | làm xong thì ra kết quả gì? |
| Bổ ngữ xu hướng | V + 来 / 去; V + 进 / 出 / 上 / 下… + 来 / 去 | Tā zǒu jìnlai le. – Anh ấy đi vào rồi. | hành động đi theo hướng nào? |
| Bổ ngữ khả năng | V + 得 / 不 + kết quả, xu hướng | Wǒ tīng bù dǒng. – Tôi nghe không hiểu. | có làm được không? |
| Bổ ngữ trình độ (mức độ) | Adj + 极了 / 死了 / 得很 / 得多 | Jīntiān rè sǐ le. – Hôm nay nóng chết đi được. | đến mức nào? |
| Bổ ngữ trạng thái | V + 得 + nhận xét | Tā pǎo de hěn kuài. – Anh ấy chạy rất nhanh. | làm như thế nào? |
| Bổ ngữ số lượng | V + số + 次 / 遍 / 下; V + khoảng thời gian | Wǒ xué le liǎng nián Hànyǔ. – Tôi học tiếng Trung hai năm. | mấy lần? bao lâu? |
| Bổ ngữ giới từ | V + 在 / 到 / 给 / 向 + tân ngữ | Tā zhù zài Hénèi. – Anh ấy sống ở Hà Nội. | ở đâu? tới đâu? cho ai? |
Tên gọi không thống nhất giữa các sách. Nhiều giáo trình tiếng Việt gọi chung loại 4 và loại 5 là bổ ngữ trình độ, vì cả hai đều nói "đến mức nào" và phần lớn đều có chữ 得. Sách ngữ pháp bên Trung Quốc thường tách 状态补语 (hay 情态补语) khỏi 程度补语, và có sách gộp số lần với thời lượng thành hai loại riêng (, ). Nội dung ngữ pháp không đổi, chỉ khác cách đếm.
1. Bổ ngữ kết quả: động từ + kết quả
Tiếng Việt nói "nghe hiểu", "tìm thấy", "viết sai"; tiếng Trung ghép y như vậy: động từ đứng trước, kết quả đứng ngay sau, không có gì chen giữa.
| Bổ ngữ | Nghĩa | Ví dụ | Nghĩa ví dụ |
|---|---|---|---|
| wán | xong | zuò wán | làm xong |
| hǎo | xong xuôi, ổn thoả | zhǔnbèi hǎo | chuẩn bị xong |
| dǒng | hiểu | kàn dǒng | đọc hiểu, xem hiểu |
| jiàn | thấy (qua giác quan) | tīng jiàn | nghe thấy |
| dào | đạt được mục đích | zhǎo dào | tìm thấy |
| cuò | sai | xiě cuò | viết sai |
| duì | đúng | shuō duì | nói đúng |
| huì | biết (sau khi học) | xué huì | học được, biết làm |
| zhù | chắc, giữ lại | jì zhù | nhớ kỹ |
| bǎo | no | chī bǎo | ăn no |
| gānjìng | sạch | xǐ gānjìng | rửa sạch |
| qīngchu | rõ | kàn qīngchu | nhìn rõ |
- Tân ngữ đứng sau bổ ngữ: (Wǒ zuò wán zuòyè le. – Tôi làm xong bài tập rồi.)
- Phủ định dùng 没 (有), bỏ 了: (Wǒ méi tīng dǒng. – Tôi chưa nghe hiểu.) Câu ✗ 我不听懂 là sai, vì kết quả đã xảy ra hay chưa thì phủ định bằng 没. Chi tiết ở bài phân biệt 不 và 没.
- Câu hỏi: (Nǐ tīng dǒng le ma?) hoặc (Nǐ tīng dǒng le méiyǒu?)
Hai cặp dễ nhầm: là nhìn (có chủ ý), là nhìn thấy (có kết quả); là tìm, là tìm thấy. Câu (Wǒ zhǎo le, méi zhǎo dào. – Tôi tìm rồi, không thấy.) cho thấy rõ chỗ khác nhau.
2. Bổ ngữ xu hướng: đi về phía nào
Xu hướng đơn: 来 và 去
là hướng về phía người nói, là hướng ra xa người nói. Người nói đứng trong nhà thì gọi (vào đây); đứng ngoài sân thì bảo (vào đi).
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ shànglai ba. | Cậu lên đây đi (người nói ở trên). | |
| Tā huí jiā qu le. | Anh ấy về nhà rồi (người nói không ở nhà anh ấy). | |
| Māma mǎi lai le hěn duō shuǐguǒ. | Mẹ mua về rất nhiều hoa quả. |
Xu hướng kép: 进 / 出 / 上 / 下 / 回 / 过 / 起 + 来 / 去
| 上 lên | 下 xuống | 进 vào | 出 ra | 回 về | 过 qua | 起 dậy | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| + 来 | |||||||
| + 去 | không có |
Ghép sau động từ chỉ cách di chuyển: (Tā cóng èr lóu zǒu xiàlai le. – Anh ấy từ tầng hai đi xuống.) (Nǐ bǎ shuǐguǒ ná guòlai. – Cậu mang hoa quả lại đây.) Khi làm bổ ngữ, 来 và 去 thường đọc thanh nhẹ.
Tân ngữ đặt ở đâu
- Tân ngữ chỉ nơi chốn phải chen vào trước 来 / 去: (Tā zǒu jìn jiàoshì lai le. – Anh ấy đi vào lớp.) Câu ✗ 他走进来教室了 là sai.
- Tân ngữ chỉ đồ vật đứng trước hoặc sau 来 / 去 đều được: (Tā dài lai le yī běn shū.) và (Tā dài le yī běn shū lai.) cùng nghĩa "anh ấy mang tới một cuốn sách".
Nghĩa mở rộng hay gặp
| Bổ ngữ | Nghĩa mở rộng | Ví dụ |
|---|---|---|
| bắt đầu và tiếp diễn; khi thử làm thì thấy | Tā xiào qǐlai le. – Cô ấy bật cười. / Zhège kàn qǐlai hěn hǎochī. – Cái này trông ngon. | |
| tiếp tục | Qǐng nǐ shuō xiàqu. – Mời anh nói tiếp. | |
| dừng lại, giữ lại | Chē tíng xiàlai le. – Xe dừng lại rồi. | |
| nhận ra, làm ra | Wǒ kàn chūlai le. – Tôi nhận ra rồi. |
3. Bổ ngữ khả năng: làm được hay không
Chèn (được) hoặc (không) vào giữa động từ và bổ ngữ kết quả hay xu hướng.
| Gốc | Làm được | Không làm được |
|---|---|---|
| nghe hiểu | tīng de dǒng | tīng bù dǒng |
| ăn hết | chī de wán | chī bù wán |
| mua được | mǎi de dào | mǎi bù dào |
| về | huí de lái | huí bù lái |
| — | lái de jí (kịp) | lái bù jí (không kịp) |
- Câu hỏi: (Nǐ tīng de dǒng ma?) hoặc (Nǐ tīng de dǒng tīng bù dǒng?)
- Dạng phủ định dùng nhiều hơn hẳn dạng khẳng định: (Zhème duō cài wǒ chī bù wán. – Nhiều món thế này tôi ăn không hết.)
- So với 不能: là nghe mà không hiểu nổi (năng lực, điều kiện); thiên về không được phép. Nói ✗ 我不能听懂 nghe rất lạ. Phân biệt 会, 能, 可以 có ở bài động từ năng nguyện.
- Bổ ngữ khả năng không dùng trong câu chữ 把: ✗ 我把作业做不完; câu đúng là (Wǒ zuò bù wán zuòyè.)
Trong bổ ngữ khả năng, 得 và 不 thường đọc nhẹ; bài này ghi thanh gốc của 不 để dễ tra.
4. Bổ ngữ trình độ: đến mức nào
Đi sau tính từ hoặc động từ tâm lý (, ) để nói mức độ rất cao. Dạng này không có phủ định.
| Mẫu | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Adj + | cực kỳ, khen chê đều được | Zhège diànyǐng hǎokàn jí le. – Bộ phim này hay cực. |
| Adj + | chết đi được, khẩu ngữ, thường là điều khó chịu | Wǒ è sǐ le. – Tôi đói chết đi được. |
| Adj + | rất, khẩu ngữ | Nàli de dōngxi guì de hěn. – Đồ ở đó đắt lắm. |
| Adj + / | hơn nhiều (câu so sánh) | Tā bǐ wǒ gāo de duō. – Anh ấy cao hơn tôi nhiều. |
| Adj / V + | quá sức, khẩu ngữ | Háizimen gāoxìng huài le. – Bọn trẻ vui quá trời. |
Mẫu chỉ đứng sau tính từ trong câu 比; cách dùng đủ ở bài câu so sánh với 比.
5. Bổ ngữ trạng thái: làm như thế nào
Công thức V + 得 + nhận xét, dùng để đánh giá một việc đã hoặc thường xảy ra. Phần nhận xét có thể là tính từ () hoặc cả một cụm ().
| Dạng | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| Khẳng định | Tā pǎo de hěn kuài. | Anh ấy chạy rất nhanh. |
| Phủ định (不 đặt sau 得) | Tā pǎo de bù kuài. | Anh ấy chạy không nhanh. |
| Có tân ngữ: lặp động từ | Tā shuō Hànyǔ shuō de hěn liúlì. | Anh ấy nói tiếng Trung rất trôi chảy. |
| Có tân ngữ: đưa tân ngữ lên trước | Tā Hànyǔ shuō de hěn liúlì. | (cùng nghĩa) |
| Nhận xét là một cụm | Wǒ lèi de bù xiǎng shuōhuà. | Tôi mệt đến mức không muốn nói. |
Lỗi hay gặp nhất là đặt tân ngữ ngay sau động từ rồi mới thêm 得: ✗ 他说汉语得很好. Tân ngữ và 得 không đứng cạnh nhau được, phải lặp động từ hoặc chuyển tân ngữ lên trước. Cách phân biệt 得 với 的 và 地 có ở bài phân biệt 的, 得, 地; mẫu câu "mệt đến mức" được luyện trong Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 16.
6. Bổ ngữ số lượng: mấy lần, bao lâu
Số lần (động lượng)
| Lượng từ | Dùng khi | Ví dụ |
|---|---|---|
| cì | lần, đếm số lần xảy ra | Wǒ qù guo liǎng cì Běijīng. – Tôi đã đến Bắc Kinh hai lần. |
| biàn | lượt, làm trọn từ đầu đến cuối | Zhè běn shū wǒ kàn le sān biàn. – Cuốn này tôi đọc ba lượt. |
| xià | một chút, một cái | Qǐng děng yīxià. – Xin chờ một chút. |
Tân ngữ là đại từ thì đứng trước bổ ngữ: (Wǒ zhǎo guo tā liǎng cì. – Tôi đã tìm anh ấy hai lần.) Tân ngữ là địa danh thì đứng trước hay sau đều được:
Thời lượng
| Mẫu | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| V + 了 + thời gian + tân ngữ | Wǒ xué le liǎng nián Hànyǔ. | Tôi đã học tiếng Trung hai năm. |
| V + tân ngữ + V + 了 + thời gian | Wǒ xué Hànyǔ xué le liǎng nián. | (cùng nghĩa) |
| V + đại từ + thời gian | Wǒ děng le nǐ bàn ge xiǎoshí. | Tôi đợi cậu nửa tiếng. |
| V + 了 + thời gian + 了 (vẫn còn tiếp) | Wǒ xué le liǎng nián le. | Tôi học được hai năm rồi (và đang học tiếp). |
Với động từ không kéo dài được (, , ), thời lượng tính từ lúc việc xảy ra tới nay: (Wǒ gēn tā rènshi wǔ nián le. – Tôi quen cô ấy năm năm rồi.) Mẫu này là trọng tâm của Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 7. Vai trò của hai chữ 了 xem bài cách dùng chữ 了.
7. Bổ ngữ giới từ: ở đâu, tới đâu, cho ai
| Giới từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| zài | ở (nơi người, vật dừng lại) | Bǎ shū fàng zài zhuōzi shang. – Để sách lên bàn. |
| dào | tới (điểm đến, thời điểm) | Wǒmen zǒu dào xuéxiào ménkǒu le. – Chúng tôi đi tới cổng trường rồi. |
| gěi | cho (người nhận) | Zhè shì sòng gěi nǐ de. – Cái này tặng cậu. |
| xiàng | về phía (văn viết) | Héshuǐ liú xiàng dàhǎi. – Nước sông chảy ra biển. |
Vị trí của 在 có thể đổi nghĩa: (viết chữ ở trên bàn, 在 là trạng ngữ) khác (viết chữ lên mặt bàn, 在 là bổ ngữ). So sánh đầy đủ ở bài cách dùng chữ 在; mẫu "để đồ ở đâu" với 把 ở bài câu chữ 把.
Định ngữ và trung tâm ngữ
Trung tâm ngữ (, zhōngxīnyǔ) là từ chính của một cụm, định ngữ () là phần bổ nghĩa đứng trước nó, thường nối bằng . Trật tự ngược với tiếng Việt: tiếng Việt nói "áo màu đỏ", tiếng Trung nói (hóngsè de yīfu).
| Cụm từ | Định ngữ | Trung tâm ngữ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| lǎoshī de shǒujī | 老师 | 手机 | điện thoại của thầy giáo |
| hěn hǎo de péngyou | 很好 | 朋友 | người bạn rất tốt |
| wǒ zuótiān mǎi de shū | 我昨天买 | 书 | cuốn sách tôi mua hôm qua |
| Hànyǔ shū | 汉语 | 书 | sách tiếng Trung (không cần 的) |
Khi có nhiều định ngữ, thứ tự thường gặp là: sở hữu → chỉ định → số lượng → tính từ → danh từ chỉ loại → trung tâm ngữ. Ví dụ (wǒ de nà liǎng běn xīn Hànyǔ shū – hai cuốn sách tiếng Trung mới kia của tôi). Trung tâm ngữ cũng có thể là động từ hay tính từ khi đi với trạng ngữ hoặc bổ ngữ: trong , là trung tâm ngữ, là bổ ngữ. Khi nào bỏ 的 có ở bài phân biệt 的, 得, 地.
Lỗi người Việt hay mắc với bổ ngữ
| Sai | Đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| ✗ 我不听懂。 | / | Bổ ngữ kết quả phủ định bằng 没; muốn nói "không hiểu nổi" thì dùng bổ ngữ khả năng. |
| ✗ 他说汉语得很好。 | Tân ngữ không đứng trước 得; lặp lại động từ. | |
| ✗ 他走进来教室了。 | Tân ngữ nơi chốn đứng trước 来 / 去. | |
| ✗ 我两个小时看书了。 | Thời lượng là bổ ngữ, phải đứng sau động từ, không đứng trước như tiếng Việt. | |
| ✗ 我三次去过北京。 | Số lần đứng sau động từ, không đứng trước như tiếng Việt "ba lần đi". | |
| ✗ 我把作业做不完。 | Câu 把 không đi với bổ ngữ khả năng. |
Bài tập bổ ngữ và định ngữ có đáp án
Phần A: điền bổ ngữ thích hợp
Chọn từ: 完, 懂, 到, 进来, 得很快, 两遍, 在, 不完
- 老师说的话我都听___了。
- 我的钥匙找___了吗?
- 外面很冷,快___吧!
- 他写字写___。
- 这个故事我听了___。
- 作业太多了,今天做___。
- 你把手机放___哪儿了?
- 我吃___饭就去找你。
Phần B: tìm định ngữ và trung tâm ngữ
- 我妈妈做的菜
- 一件漂亮的衣服
- 学校附近的咖啡馆
Phần C: sửa câu sai
- 我看书了两个小时。
- 她唱歌得很好听。
- 这个字我不看懂。
Đáp án
- A1: (bổ ngữ kết quả)
- A2: (bổ ngữ kết quả)
- A3: (bổ ngữ xu hướng; người nói ở trong nhà)
- A4: (bổ ngữ trạng thái, lặp động từ)
- A5: (bổ ngữ số lượng)
- A6: (bổ ngữ khả năng)
- A7: (bổ ngữ giới từ)
- A8: (bổ ngữ kết quả)
- B1: định ngữ 我妈妈做, trung tâm ngữ 菜 – món mẹ tôi nấu.
- B2: định ngữ 一件 và 漂亮, trung tâm ngữ 衣服 – một bộ quần áo đẹp.
- B3: định ngữ 学校附近, trung tâm ngữ 咖啡馆 – quán cà phê gần trường.
- C1: hoặc
- C2:
- C3: (không đọc hiểu nổi) hoặc (đã đọc mà chưa hiểu)
Thêm bài luyện theo từng chủ điểm có ở trang bài tập tiếng Trung. Toàn bộ các chủ điểm ngữ pháp tiếng Trung, xếp theo thứ tự nên học, nằm ở mục ngữ pháp tiếng Trung.




