
Chúc mừng năm mới tiếng Trung: hơn 60 lời chúc Tết có phiên âm, chia theo người nhận
Nội dung bài viết
Câu chúc mừng năm mới tiếng Trung thông dụng nhất là (Xīnnián kuàilè), nghĩa là "Chúc mừng năm mới". Vào dịp Tết âm lịch, người Trung Quốc hay nói (Guònián hǎo) khi gặp nhau, (Chūnjié kuàilè) khi nhắn tin, và thêm (Gōngxǐ fācái, chúc phát tài) hoặc (Wànshì rúyì, vạn sự như ý). Bài này gom hơn 60 lời chúc có chữ Hán, pinyin và nghĩa, chia theo người nhận (bố mẹ, sếp, đồng nghiệp, bạn bè, người yêu, khách hàng), kèm mẫu viết thiếp, chữ 福, câu đối Tết và những câu nên tránh.
Tết Nguyên đán năm 2027 rơi vào thứ Bảy, ngày 6/2/2027, là năm Đinh Mùi (, Dīngwèi nián). Người Trung Quốc gọi con giáp năm này là (yáng, con dê), nên lời chúc riêng cho năm 2027 thường có chữ (xem mục lời chúc năm Mùi).
10 câu chúc mừng năm mới tiếng Trung ngắn, dùng được với mọi người
Nếu chỉ nhớ vài câu, hãy nhớ những câu dưới đây. Câu chúc tiếng Trung phần lớn là cụm bốn chữ, có thể ghép hai, ba cụm liền nhau, ví dụ .
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Dùng khi nào |
|---|---|---|---|
| Xīnnián kuàilè | Chúc mừng năm mới | Mọi dịp năm mới, cả Tết dương lịch lẫn âm lịch | |
| Guònián hǎo | Chúc Tết vui vẻ (nghĩa đen: ăn Tết tốt lành) | Nói trực tiếp khi gặp nhau, gọi điện dịp Tết âm lịch | |
| Xīnnián hǎo | Năm mới tốt lành | Chào nhau trong những ngày đầu năm | |
| Chūnjié kuàilè | Chúc mừng Tết (Xuân tiết vui vẻ) | Chỉ dùng cho Tết âm lịch, hay gặp trong tin nhắn, thiếp | |
| Gōngxǐ fācái | Chúc phát tài | Bạn bè, người làm ăn; trẻ con nói để xin lì xì | |
| Wànshì rúyì | Vạn sự như ý | Ai cũng dùng được | |
| Shēntǐ jiànkāng | Chúc sức khoẻ dồi dào | Người lớn tuổi, bố mẹ, thầy cô | |
| Xīnxiǎng shìchéng | Muốn gì được nấy | Bạn bè, đồng nghiệp | |
| Dàjí dàlì | Đại cát đại lợi, mọi sự may mắn | Câu mở đầu vui vẻ, dùng với ai cũng được | |
| Héjiā huānlè | Cả nhà vui vẻ | Chúc một gia đình; hay viết là |
Ghép thành một câu hoàn chỉnh chỉ cần thêm (zhù nǐ, chúc bạn) hoặc (zhù nín, chúc ông/bà/anh/chị, lịch sự hơn) ở đầu: (Zhù nín xīnnián kuàilè, shēntǐ jiànkāng!), "Chúc anh/chị năm mới vui vẻ, dồi dào sức khoẻ!". Với người trên, dùng thay . Cách phân biệt và cũng như các câu chào khác có ở bài câu chào hỏi tiếng Trung.
新年快乐, 春节快乐 hay 过年好: khác nhau thế nào
Ba câu này người Việt hay dịch chung là "chúc mừng năm mới", nhưng người bản xứ dùng theo dịp:
- : "năm mới" nói chung. Dùng được cho ngày 1/1 dương lịch lẫn Tết âm lịch. Đây là bản dịch sát nhất của "Happy New Year".
- (Yuándàn kuàilè): chỉ dùng cho Tết dương lịch 1/1. Ở Trung Quốc, là ngày 1/1, còn Tết âm lịch gọi là (Chūnjié).
- : chỉ dùng cho Tết âm lịch, giọng hơi "văn bản", hợp với tin nhắn, thiếp, bài đăng.
- : câu nói miệng thân mật nhất dịp Tết âm lịch, gặp hàng xóm, họ hàng là nói. Người ta thường đáp lại bằng chính câu đó:
Khi đến nhà ai chúc Tết, người Trung Quốc nói (gěi nín bàinián le), "cháu/em đến chúc Tết ông/bà/anh/chị". (bàinián) là đi chúc Tết. "Happy New Year" tiếng Trung, nếu ý là Tết dương lịch, thì nói hoặc .
Lời chúc năm mới tiếng Trung cho bố mẹ, ông bà, người lớn tuổi
Với người lớn tuổi, trọng tâm là sức khoẻ, tuổi thọ và sự bình an.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| shēntǐ jiànkāng | sức khoẻ dồi dào | |
| fú rú Dōng Hǎi | phúc như Đông Hải | |
| shòu bǐ Nán Shān | thọ tỉ Nam Sơn (sống lâu như núi Nam Sơn) | |
| fúshòu ānkāng | phúc thọ an khang | |
| jiànkāng chángshòu | khoẻ mạnh sống lâu | |
| píng'ān xǐlè | bình an vui vẻ | |
| xiàokǒu cháng kāi | luôn tươi cười | |
| lóngmǎ jīngshen | khoẻ mạnh, tinh thần phấn chấn như long mã |
Câu mẫu:
- Bàba māma, xīnnián kuàilè! Zhù nǐmen shēntǐ jiànkāng, píng'ān xǐlè!: Bố mẹ ơi, chúc mừng năm mới! Chúc bố mẹ luôn khoẻ mạnh, bình an và vui vẻ!
- Yéye nǎinai, gěi nín bàinián le! Zhù nín fú rú Dōng Hǎi, shòu bǐ Nán Shān!: Cháu chúc Tết ông bà! Chúc ông bà phúc như Đông Hải, thọ tỉ Nam Sơn!
thường dùng chúc thọ, nên hợp với ông bà hơn là bố mẹ còn trẻ. Tên gọi người thân bên nội, bên ngoại có ở bài từ vựng tiếng Trung chủ đề gia đình.
Lời chúc Tết tiếng Trung cho sếp, đồng nghiệp
Với sếp, dùng và chúc về công việc, sự nghiệp; tránh câu quá thân mật như "yêu anh/chị".
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| gōngzuò shùnlì | công việc thuận lợi | |
| bùbù gāoshēng | thăng tiến từng bước | |
| shìyè yǒu chéng | sự nghiệp thành công | |
| péngchéng wànlǐ | tiền đồ rộng mở (như chim bằng bay vạn dặm) | |
| yīfān fēngshùn | thuận buồm xuôi gió | |
| qiánchéng sì jǐn | tương lai rực rỡ như gấm | |
| mǎ dào chénggōng | mã đáo thành công, làm gì cũng thành |
Câu mẫu:
- Wáng zǒng, xīnnián kuàilè! Gǎnxiè nín guòqù yī nián de zhǐdǎo, zhù nín shēntǐ jiànkāng, wànshì rúyì!: Chúc mừng năm mới giám đốc Vương! Cảm ơn anh/chị đã chỉ bảo trong năm qua, chúc anh/chị dồi dào sức khoẻ, vạn sự như ý!
- Xīn de yī nián, zhù dàjiā gōngzuò shùnlì, bùbù gāoshēng!: Năm mới, chúc mọi người công việc thuận lợi, thăng tiến từng bước!
hợp để đồng nghiệp chúc nhau hoặc cấp trên chúc cấp dưới. Cấp dưới chúc sếp thường dùng , . Từ vựng công sở khác có ở bài từ vựng công việc tiếng Trung.
Lời chúc năm mới bằng tiếng Trung cho khách hàng, đối tác
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| shēngyi xīnglóng | buôn bán thịnh vượng | |
| cáiyuán guǎng jìn | tiền vào như nước | |
| gōngxǐ fācái | chúc phát tài | |
| hézuò yúkuài | hợp tác vui vẻ | |
| dà zhǎn hóngtú | sự nghiệp phát triển lớn | |
| jīnyù mǎntáng | vàng ngọc đầy nhà |
Mẫu tin nhắn gửi khách hàng:
- Zūnjìng de kèhù: Gǎnxiè nín yīzhí yǐlái de zhīchí yǔ xìnrèn! Zhù nín xīnchūn kuàilè, shēngyi xīnglóng, cáiyuán guǎng jìn!: Kính gửi quý khách: Cảm ơn quý khách đã luôn ủng hộ và tin tưởng! Chúc quý khách năm mới vui vẻ, buôn bán thịnh vượng, tài lộc dồi dào!
- Xīn de yī nián, qīdài yǔ nín jìxù hézuò, zhù hézuò yúkuài!: Năm mới, mong được tiếp tục hợp tác với quý vị, chúc chúng ta hợp tác vui vẻ!
(xīnchūn kuàilè) có sắc thái trang trọng, hay gặp trong thư của công ty. Nếu viết thư, email thương mại thường xuyên, bài giáo trình tiếng Trung thương mại có gợi ý sách học cách viết.
Câu chúc mừng năm mới tiếng Trung cho bạn bè
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| xīnxiǎng shìchéng | muốn gì được nấy | |
| tiāntiān kāixīn | ngày nào cũng vui | |
| yuè lái yuè hǎo | ngày càng tốt hơn | |
| bàofù | giàu to (cách nói vui của giới trẻ) | |
| xuéyè jìnbù | học hành tiến bộ | |
| féng kǎo bì guò | thi đâu đỗ đấy | |
| zǎorì tuō dān | sớm có người yêu |
Câu mẫu:
- Xīnnián kuàilè! Zhù nǐ xīn de yī nián tiāntiān kāixīn, yuè lái yuè hǎo!: Chúc mừng năm mới! Chúc bạn năm mới ngày nào cũng vui, mọi thứ ngày càng tốt hơn!
- Zhù nǐ xīnnián bàofù, zǎorì tuō dān!: Chúc bạn năm mới giàu to, sớm thoát ế!
- Zhù nǐ xuéyè jìnbù, féng kǎo bì guò!: Chúc bạn học hành tiến bộ, thi đâu đỗ đấy!
và là từ lóng vui, chỉ dùng với bạn thân cùng lứa. Mẫu + tính từ (ngày càng…) được giảng kỹ trong bài Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 5.
Lời chúc năm mới tiếng Trung cho người yêu
- Qīn'ài de, xīnnián kuàilè! Xīn de yī nián, wǒ yě huì yīzhí péizhe nǐ.: Anh/em yêu, chúc mừng năm mới! Năm mới, anh/em vẫn sẽ luôn ở bên em/anh.
- Yuàn wǒmen de xīnnián, bǐ qùnián gèng tián.: Mong năm mới của chúng mình còn ngọt ngào hơn năm cũ.
- Xīnnián kuàilè, wǒ ài nǐ!: Chúc mừng năm mới, anh/em yêu em/anh!
- Zhù wǒmen suìsuì píng'ān, niánnián yǒu nǐ.: Chúc chúng mình năm nào cũng bình an, năm nào cũng có nhau.
Câu cuối chơi chữ từ (năm nào cũng bình an) và (năm nào cũng dư dả).
Lời chúc Tết cho trẻ em và câu trẻ em chúc để nhận lì xì
Người lớn chúc trẻ con lớn nhanh, học giỏi; trẻ con chúc người lớn để được nhận (hóngbāo, bao lì xì). Tiền lì xì gọi là (yāsuìqián).
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| kuài gāo zhǎng dà | mau cao lớn | |
| cōngming línglì | thông minh lanh lợi | |
| xuéxí jìnbù | học tập tiến bộ | |
| gōngxǐ fācái, hóngbāo ná lái | chúc phát tài, đưa lì xì đây (câu đùa quen thuộc của trẻ con) |
Nếu đang dạy con học tiếng Trung, những câu chúc ngắn này là bài tập nói hợp dịp Tết; bài tiếng Trung cho trẻ em có gợi ý sách và cách học cho bé.
Chúc mừng năm mới tiếng Trung có phiên âm: bảng 4 chữ hay dùng nhất
Phần lớn thành ngữ chúc Tết là cụm bốn chữ. Bảng dưới gom thêm những cụm chưa có ở các mục trên, để chọn ghép vào thiếp hoặc tin nhắn.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| jíxiáng rúyì | cát tường như ý | |
| niánnián yǒu yú | năm nào cũng dư dả ( đồng âm với , cá) | |
| suìsuì píng'ān | năm nào cũng bình an | |
| huākāi fùguì | hoa nở phú quý | |
| wǔ fú lín mén | ngũ phúc lâm môn | |
| xǐqì yángyáng | tràn đầy niềm vui | |
| xìngfú měimǎn | hạnh phúc viên mãn | |
| gōnghè xīnxǐ | cung chúc tân xuân | |
| cí jiù yíng xīn | tiễn năm cũ, đón năm mới | |
| píngpíng ān'ān | bình bình an an |
Nhiều cụm trong số này là thành ngữ; muốn học thêm thành ngữ theo chủ đề, xem bài thành ngữ, tục ngữ tiếng Trung.
Viết thiếp chúc Tết tiếng Trung: khung 4 dòng và câu ngắn để ghi lên thiếp, ảnh
Một tấm thiếp chúc Tết tiếng Trung thường có bốn phần:
- Tên người nhận: (Qīn'ài de Xiǎo Míng:, Minh thân mến), với người trên viết (Zūnjìng de Wáng lǎoshī:, Kính gửi thầy/cô Vương).
- Câu mở: hoặc
- Lời chúc: + người nhận + hai cụm bốn chữ, ví dụ
- Ký tên: tên người gửi, dòng dưới ghi ngày, ví dụ .
Thiếp mẫu hoàn chỉnh:
Kính gửi cô Vương: Chúc mừng năm mới! Cảm ơn cô đã dạy dỗ em trong một năm qua. Chúc cô dồi dào sức khoẻ, cả nhà vui vẻ! Học trò: Lan.
Nếu làm thiếp, ảnh hay hình nền chúc Tết, chữ càng ngắn càng dễ đọc. Những câu hay đặt làm chữ chính:
- Một chữ: (fú, phúc), (chūn, xuân), (xǐ, hỷ)
- Bốn chữ: , , , ,
- Hai cụm ghép cho dòng phụ: (năm mới vui vẻ, cả nhà hạnh phúc)
Viết cho người Đài Loan, Hồng Kông thì đổi sang chữ phồn thể: , , , . Cách nhận ra hai kiểu chữ có ở bài chữ giản thể và phồn thể. Người nói tiếng Quảng Đông đọc là "gung1 hei2 faat3 coi4", nghe gần "cung hỷ phát tài"; cách đọc Jyutping có ở bài học tiếng Quảng Đông.
Chữ 福 dán ngược và câu đối Tết
Chữ (fú, phúc) là chữ Tết phổ biến nhất. Nhiều nhà dán chữ lộn ngược vì "phúc bị ngược" là (fú dào le), đọc giống (fú dào le, phúc đã đến): (ngược) và (đến) cùng đọc dào. Tuy vậy, chữ 福 dán ở cửa chính thường vẫn để xuôi; kiểu dán ngược hay gặp ở cửa trong nhà, tủ, thùng gạo.
Câu đối Tết gọi là (chūnlián), gồm ba phần:
| Phần | Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Vế trên | shànglián | dán bên phải cửa (khi đứng ngoài nhìn vào) | |
| Vế dưới | xiàlián | dán bên trái cửa | |
| Hoành phi | héngpī | dòng ngang 4 chữ dán trên đầu cửa |
Một đôi câu đối Tết cổ quen thuộc:
- Vế trên: (Tiān zēng suìyuè rén zēng shòu), trời thêm năm tháng, người thêm tuổi thọ
- Vế dưới: (Chūn mǎn qiánkūn fú mǎn mén), xuân đầy đất trời, phúc đầy nhà
- Hoành phi: (Sì hǎi tóng chūn), bốn bể cùng đón xuân
Vế trên kết thúc bằng chữ thanh trắc (thanh 3, thanh 4), vế dưới kết thúc bằng chữ thanh bằng (thanh 1, thanh 2): shòu là thanh 4, mén là thanh 2. Đây là cách nhận ra vế nào dán bên nào.
Lời chúc năm Mùi 2027 bằng tiếng Trung
Năm 2027 là năm con dê (, yáng nián). Người Việt gọi là năm Mùi, con giáp là con dê. Các lời chúc dùng chữ :
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| yáng nián dàjí | năm Mùi đại cát | |
| yáng nián kuàilè | năm Mùi vui vẻ | |
| sān yáng kāi tài | tam dương khai thái, vận may mở ra (chơi chữ từ , và cùng đọc yáng) | |
| xǐqì yángyáng | vui tràn trề (chơi chữ từ ) |
Câu mẫu: (Zhù nín yáng nián dàjí, sān yáng kāi tài!), chúc anh/chị năm Mùi đại cát, vận may rộng mở. Tên các con giáp khác có ở bài con vật tiếng Trung.
Từ vựng Tết tiếng Trung đi kèm lời chúc
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Chúxī | đêm Giao thừa | |
| niányèfàn | bữa cơm tất niên đêm Giao thừa | |
| shǒusuì | thức đón Giao thừa | |
| chūyī | mùng Một | |
| fàng biānpào | đốt pháo | |
| jiǎozi | sủi cảo | |
| bàinián | đi chúc Tết | |
| hóngbāo | bao lì xì | |
| Yuánxiāo Jié | Tết Nguyên tiêu (rằm tháng Giêng) |
Kiêng kỵ khi chúc Tết và tặng quà Tết người Trung Quốc
Người Trung Quốc coi lời nói ngày đầu năm là điềm cho cả năm, nên tránh những chữ mang nghĩa xấu như (sǐ, chết), (bìng, ốm), (qióng, nghèo), (shū, thua). Khi làm vỡ đồ trong ngày Tết, người ta nói ngay , vì (suì, vỡ) đồng âm với (suì, năm), biến chuyện xui thành lời chúc.
Quà Tết cũng kiêng theo lối đồng âm:
| Quà | Chữ Hán | Vì sao kiêng |
|---|---|---|
| Đồng hồ | (zhōng) | (sòng zhōng, tặng đồng hồ) đọc giống (sòng zhōng, lo tang, tiễn người sắp mất) |
| Quả lê | (lí) | đồng âm với (lí, chia lìa) |
| Ô, dù | (sǎn) | đọc gần (sàn, tan, chia tách) |
| Giày | (xié) | đồng âm với (xié, tà, xui xẻo) |
| Số 4 | (sì) | đọc gần (sǐ, chết); tránh tặng quà, lì xì theo bộ 4 món hay số tiền có chữ 4 |
Với giới trẻ ở thành phố, vài điều kiêng như tặng giày đã bớt khắt khe, nhưng khi chúc Tết người lớn tuổi hoặc đối tác thì vẫn nên tránh. Muốn hiểu vì sao tiếng Trung có nhiều cặp đồng âm như vậy, xem bài từ đồng âm trong tiếng Trung.
Mẹo đọc lời chúc cho đúng thanh điệu
- Chữ đổi thanh khi đọc: viết yīfān nhưng đọc thành yìfān vì chữ sau mang thanh 1; viết yīzhí, đọc yìzhí.
- Hai thanh 3 liền nhau: chữ đầu đọc thành thanh 2. đọc ní hǎo; (měimǎn) đọc méimǎn; thì không đổi vì là thanh 2.
- là kuàilè, hai thanh 4 liền nhau: âm đầu hạ xuống vừa phải, âm sau hạ hết, đừng đọc như "khoai lơ" đều giọng.
- fācái: fā thanh 1 giữ cao và ngang, cái thanh 2 đi lên, giống dấu sắc tiếng Việt.
Quy tắc biến điệu đầy đủ có ở bài thanh điệu tiếng Trung và dấu tiếng Việt. Bấm nút nghe ở từng câu phía trên rồi đọc theo vài lần là đủ để nói trôi chảy khi gọi điện chúc Tết.




