Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Trung chủ đề gia đình và bài giới thiệu gia đình bằng tiếng Trung có phiên âm
Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung chủ đề gia đình và bài giới thiệu gia đình bằng tiếng Trung có phiên âm

Admin
9 phút đọc144 lượt xem
Nội dung bài viết

Từ vựng gia đình cơ bản trong tiếng Trung là (bàba, bố), (māma, mẹ), (gēge, anh trai), (jiějie, chị gái), (dìdi, em trai) và (mèimei, em gái). Giống tiếng Việt, tiếng Trung tách bên nội và bên ngoại: ông nội là (yéye), ông ngoại là (wàigōng). Bài đi từ gia đình nhỏ ra ông bà, cô dì chú bác, anh chị em họ, bên nhà chồng nhà vợ, rồi tới mẫu câu và ba đoạn giới thiệu gia đình bằng tiếng Trung có phiên âm, dịch nghĩa và khung để tự viết đoạn của mình.

Gia đình nhỏ: bố mẹ, anh chị em, vợ chồng, con cái

Chữ HánPinyinNghĩa
/ jiātíng / jiāréngia đình / người nhà
bàbabố (khẩu ngữ)
māmamẹ (khẩu ngữ)
/ fùqīn / mǔqīncha / mẹ (trang trọng, văn viết)
fùmǔbố mẹ
gēgeanh trai
jiějiechị gái
dìdiem trai
mèimeiem gái
xiōngdì jiěmèianh chị em
/ zhàngfu / lǎogōngchồng / chồng (thân mật, "ông xã")
/ qīzi / lǎopovợ / vợ (thân mật, "bà xã")
érzicon trai
nǚ'ércon gái
háizicon, đứa trẻ
/ dúshēngzǐ / dúshēngnǚcon trai một / con gái một

Ông bà và cháu: chữ 外 đánh dấu bên ngoại

Chữ HánPinyinNghĩa
yéyeông nội
nǎinaibà nội
/ wàigōng / lǎoyeông ngoại
/ wàipó / lǎolaobà ngoại
/ zǔfù / zǔmǔông nội / bà nội (trang trọng)
/ wàizǔfù / wàizǔmǔông ngoại / bà ngoại (trang trọng)
/ sūnzi / sūnnǚcháu trai / cháu gái (bên nội)
/ wàisūn / wàisūnnǚcháu trai / cháu gái (bên ngoại)

(wài) nghĩa là "ngoài", đúng logic chữ "ngoại" của tiếng Việt: thêm vào là chuyển sang họ bên mẹ. , và , đều đúng; , hay nghe ở miền Bắc Trung Quốc, , hay nghe ở miền Nam.

Cô dì chú bác: chia khác tiếng Việt ở đâu

Quan hệChữ HánPinyinTiếng Việt gọi
Anh trai của bố / bóbo / bófùbác
Vợ của bác (anh bố)bómǔbác gái
Em trai của bốshūshuchú
Vợ của chúshěnshenthím
Chị hoặc em gái của bốgūgubác, cô
Chồng của / gūfu / gūzhàngbác, chú (dượng)
Anh hoặc em trai của mẹjiùjiubác, cậu
Vợ của jiùmābác, mợ
Chị hoặc em gái của mẹ / āyí / yímābác, dì
Chồng của / yífu / yízhàngbác, dượng

Khác biệt chính: tiếng Việt (miền Bắc) chia theo lớn hay nhỏ hơn bố mẹ, ai lớn hơn đều là bác. Tiếng Trung chỉ chia lớn nhỏ ở anh em trai của bố ( và ); còn , , thì không phân biệt tuổi. Muốn nói rõ thứ bậc, thêm số hoặc , ở trước: (dàgū, cô cả), (èrjiù, cậu hai), (xiǎoyí, dì út).

Anh chị em họ: 堂 và 表

Tiếng Việt gọi chung là anh chị em họ. Tiếng Trung dùng hai chữ tuỳ bố mẹ của người đó là ai:

  • (táng): con của anh em trai bố, tức là cùng họ với mình. (tánggē), (tángjiě), (tángdì), (tángmèi).
  • (biǎo): con của cô, cậu, dì, tức là khác họ. (biǎogē), (biǎojiě), (biǎodì), (biǎomèi).

Theo chiều ngược lại, cháu gọi mình bằng chú, bác, cô là (zhízi, cháu trai) và (zhínǚ, cháu gái) nếu là con của anh em trai mình; là (wàisheng) và (wàishengnǚ) nếu là con của chị em gái mình.

Bên nhà chồng, nhà vợ

Chữ HánPinyinNghĩa
/ gōnggong / pópobố chồng / mẹ chồng
/ yuèfù / yuèmǔbố vợ / mẹ vợ
/ lǎozhàngren / zhàngmuniángbố vợ / mẹ vợ (khẩu ngữ)
érxífucon dâu
nǚxucon rể
sǎozichị dâu (vợ anh trai)
jiěfuanh rể (chồng chị gái)
qìngjiathông gia

Các từ trong bảng dùng để nói về người đó. Khi gọi trực tiếp, người Trung Quốc thường gọi bố mẹ chồng hoặc bố mẹ vợ là (bà) và (mā), giống cách nhiều người Việt gọi bố mẹ chồng là bố mẹ.

Mẫu câu nói về gia đình

CâuPinyinNghĩa
Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?Nhà bạn có mấy người?
Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén: bàba, māma, jiějie hé wǒ.Nhà tôi có bốn người: bố, mẹ, chị gái và tôi.
Nǐ yǒu xiōngdì jiěmèi ma?Bạn có anh chị em không?
Wǒ yǒu yí ge gēge, méiyǒu dìdi mèimei.Tôi có một anh trai, không có em.
Wǒ shì dúshēngnǚ.Tôi là con gái một.
Nǐ jiéhūn le ma?Bạn lập gia đình chưa?
Wǒ jiéhūn le, yǒu liǎng ge háizi.Tôi lập gia đình rồi, có hai con.

Những câu này thường nằm trong phần giới thiệu bản thân, xem mẫu đầy đủ ở bài cách tự giới thiệu bằng tiếng Trung.

Bài giới thiệu gia đình bằng tiếng Trung: 3 đoạn mẫu có phiên âm

Ba đoạn dưới đây đi từ đơn giản tới dài hơn. Bấm vào câu để nghe, đọc theo, rồi thay tên, tuổi, nghề bằng thông tin nhà mình. Mỗi đoạn chỉ dùng từ trong các bảng phía trên và vài từ nghề nghiệp thông dụng.

Đoạn 1: giới thiệu gia đình bốn người (trình độ HSK 1–2)

CâuPinyinDịch
Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén: bàba, māma, gēge hé wǒ.Nhà tôi có bốn người: bố, mẹ, anh trai và tôi.
Wǒ bàba jīnnián wǔshí suì, tā shì yīshēng.Bố tôi năm nay năm mươi tuổi, bố là bác sĩ.
Wǒ māma shì lǎoshī.Mẹ tôi là giáo viên.
Wǒ gēge èrshíwǔ suì, zài yínháng gōngzuò.Anh trai tôi hai mươi lăm tuổi, làm việc ở ngân hàng.
Wǒ shì dàxuéshēng, wǒ xuéxí Hànyǔ.Tôi là sinh viên, tôi học tiếng Trung.
Wǒ hěn ài wǒ de jiā.Tôi rất yêu gia đình mình.

Đoạn 2: gia đình ba thế hệ, có sở thích và thói quen (trình độ HSK 3)

CâuPinyinDịch
Wǒ jiào Ruǎn Míngyīng, jīnnián èrshí'èr suì.Tôi tên là Nguyễn Minh Anh, năm nay hai mươi hai tuổi.
Wǒ jiā yǒu liù kǒu rén: yéye, nǎinai, bàba, māma, mèimei hé wǒ.Nhà tôi có sáu người: ông nội, bà nội, bố, mẹ, em gái và tôi.
Wǒmen zhù zài Hénèi.Chúng tôi sống ở Hà Nội.
Yéye nǎinai yǐjīng tuìxiū le, měitiān zǎoshang qù gōngyuán sànbù.Ông bà đã nghỉ hưu, sáng nào cũng ra công viên đi dạo.
Bàba shì gōngchéngshī, gōngzuò hěn máng, chángcháng hěn wǎn cái huí jiā.Bố là kỹ sư, công việc rất bận, thường về nhà rất muộn.
Māma zài yì jiā gōngsī dāng kuàijì, tā zuò de cài tèbié hǎochī.Mẹ làm kế toán ở một công ty, món mẹ nấu ngon lắm.
Mèimei shàng gāozhōng, tā hěn xǐhuan huà huàr.Em gái học cấp ba, em rất thích vẽ.
Zhōumò wǒmen chángcháng yìqǐ chīfàn, liáotiān.Cuối tuần cả nhà thường cùng ăn cơm, trò chuyện.
Wǒ juéde wǒ de jiā hěn wēnnuǎn.Tôi thấy gia đình mình rất ấm áp.

Đoạn 3: người đã có gia đình riêng (dùng khi phỏng vấn, làm quen đồng nghiệp)

CâuPinyinDịch
Wǒ jiéhūn le, yǒu yí ge érzi hé yí ge nǚ'ér.Tôi đã lập gia đình, có một con trai và một con gái.
Wǒ qīzi shì hùshi.Vợ tôi là y tá.
Érzi bā suì, shàng xiǎoxué èr niánjí; nǚ'ér sì suì, shàng yòu'éryuán.Con trai tám tuổi, học lớp hai; con gái bốn tuổi, học mẫu giáo.
Wǒ fùmǔ zhù zài lǎojiā, wǒmen měi ge yuè huíqu kàn tāmen yí cì.Bố mẹ tôi sống ở quê, mỗi tháng vợ chồng tôi về thăm bố mẹ một lần.

Người nói là nữ thì đổi (wǒ qīzi, vợ tôi) thành (wǒ zhàngfu, chồng tôi).

Khung tự viết đoạn giới thiệu gia đình

Một đoạn giới thiệu gia đình tự nhiên thường đi theo bốn bước. Viết đủ bốn bước là được đoạn 80–120 chữ, vừa với bài nói hoặc bài viết ở trình độ HSK 2–3.

BướcMẫu câuPinyinNghĩa
1. Nhà có mấy người我家有……口人。Wǒ jiā yǒu … kǒu rén.Nhà tôi có … người.
2. Tuổi他今年……岁。Tā jīnnián … suì.Năm nay anh ấy/ông ấy … tuổi.
2. Nghề她是…… / 她当……Tā shì … / Tā dāng …Cô ấy là … / cô ấy làm (nghề) …
2. Nơi làm việc他在……工作。Tā zài … gōngzuò.Anh ấy làm việc ở …
2. Nơi học她上小学/中学/大学。Tā shàng xiǎoxué / zhōngxué / dàxué.Em ấy học tiểu học / trung học / đại học.
3. Tính cách, sở thích他性格很开朗,喜欢……Tā xìnggé hěn kāilǎng, xǐhuan …Anh ấy tính tình cởi mở, thích …
4. Cả nhà làm gì cùng nhau, câu kết我们常常一起…… / Wǒmen chángcháng yìqǐ … / Wǒ ài wǒ de jiā.Chúng tôi thường cùng nhau … / Tôi yêu gia đình tôi.

Tên nghề cần điền vào bước 2 có ở bài từ vựng tiếng Trung chủ đề nghề nghiệp; cách đọc tuổi và số ở bài số đếm tiếng Trung. Tên riêng của bạn viết bằng chữ Hán thế nào thì xem bài tên tiếng Trung. Muốn luyện thêm đoạn văn theo chủ đề khác, xem bài văn tiếng Trung mẫu.

Bốn chỗ người Việt hay sai

1. Đếm người trong nhà dùng 口, không dùng 个

Hỏi số thành viên gia đình là , trả lời . Ngoài câu này, đếm người vẫn dùng : , . Các lượng từ khác xem ở bài lượng từ tiếng Trung.

2. Thêm 的 không cần thiết

Với người thân, thường được bỏ: , , tự nhiên hơn . Với đồ vật thì giữ : . Khi nào cần xem thêm ở bài phân biệt 的, 得, 地.

3. Đọc chữ thứ hai của từ láy bằng thanh gốc

, , , , , , , đều đọc chữ thứ hai nhẹ và ngắn (khinh thanh), nên pinyin viết bàba chứ không viết bàbà.

4. Gọi người ngoài bằng từ họ hàng theo kiểu tiếng Việt

Tiếng Trung cũng dùng từ họ hàng cho người ngoài nhưng hẹp hơn: trẻ con gọi người lớn là (chú) và (cô, dì); người lớn gọi nhau thân mật là (dàgē) và (dàjiě). Trong tình huống lịch sự thì dùng (xiānsheng, ông, anh) và (nǚshì, bà, chị).

Câu hỏi hay gặp

爱人 nghĩa là người yêu hay vợ chồng?

Ở Trung Quốc đại lục, (àirén) chỉ vợ hoặc chồng, sắc thái hơi trang trọng và nay người lớn tuổi dùng nhiều hơn. Người yêu chưa cưới là (nánpéngyou, bạn trai) và (nǚpéngyou, bạn gái).

妻子, 老婆 và 太太 khác nhau thế nào?

trung tính, dùng khi nói hoặc viết trang trọng. thân mật, dùng hằng ngày. lịch sự, hay đi sau họ của người chồng: (Wáng tàitai, bà Vương).