Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Màu sắc trong tiếng Trung: bảng tên màu, màu đậm nhạt và cách dùng
Học từ vựng tiếng Trung

Màu sắc trong tiếng Trung: bảng tên màu, màu đậm nhạt và cách dùng

Admin
5 phút đọc210 lượt xem
Nội dung bài viết

Màu sắc trong tiếng Trung là (yánsè). Tên màu gồm chữ chỉ màu cộng chữ (sè, màu): (hóngsè) là màu đỏ, (lánsè) là xanh dương, (lǜsè) là xanh lá. Bảng dưới có 13 màu cơ bản kèm âm Hán Việt, sau đó là màu đậm nhạt, các màu hay gặp khi mua quần áo, cách dùng màu trong câu và những nghĩa bóng cần biết.

Bảng màu sắc cơ bản trong tiếng Trung

Chữ HánPinyinNghĩaÂm Hán Việt của chữ màu
hóngsèmàu đỏhồng
chéngsèmàu camchanh
huángsèmàu vànghoàng
lǜsèmàu xanh lálục
lánsèmàu xanh dươnglam
zǐsèmàu tímtử
/ fěnsè / fěnhóngsèmàu hồngphấn (phấn hồng)
zōngsèmàu nâutông
hēisèmàu đenhắc
báisèmàu trắngbạch
huīsèmàu xámhôi
jīnsèmàu vàng kim, nhũ vàngkim
yínsèmàu bạcngân

Chú ý chữ đọc Hán Việt là "hồng" nhưng nghĩa là đỏ, còn màu hồng của tiếng Việt là . Đây là chỗ người Việt biết âm Hán Việt hay dịch nhầm nhất.

Màu đậm, màu nhạt và các màu hay gặp khi mua đồ

Muốn nói đậm hay nhạt, đặt (shēn, đậm) hoặc (qiǎn, nhạt) trước tên màu: (shēnlánsè) xanh dương đậm, (qiǎnlánsè) xanh dương nhạt, (shēnlǜsè) xanh lá đậm, (qiǎnhuīsè) xám nhạt. Chữ (dàn) cũng nghĩa là nhạt: (dànhuángsè) vàng nhạt.

Chữ HánPinyinNghĩa
tiānlánsèxanh da trời
zàngqīngsèxanh tím than
qīngsèxanh lơ (xanh ngả lục)
mǐsèmàu be, màu kem
kāfēisènâu cà phê
kǎqísèmàu kaki
jiǔhóngsèđỏ rượu vang, đỏ đô
júsèmàu cam (quýt)
cǎisènhiều màu, màu (đối lập với đen trắng)
tòumíngtrong suốt

Dùng màu trong câu: lúc có 色, lúc không

Dạng có là danh từ ("màu đỏ"), chữ màu đứng một mình là tính từ ("đỏ"). Chọn dạng nào tuỳ vai trò trong câu:

Muốn nóiCách nóiVí dụ
Thích, chọn một màutên màu có Wǒ xǐhuan lánsè.: Tôi thích màu xanh dương.
Một vật có màu gì + màu + Zhè jiàn yīfu shì hóngsè de.: Cái áo này màu đỏ.
Màu đứng trước danh từmàu + + danh từ báisè de chē: chiếc xe màu trắng
Tả trạng thái, mức độ + chữ màu, không có Tā de liǎn hěn hóng.: Mặt anh ấy rất đỏ.

Nói là sai, vì đi với tính từ chứ không đi với danh từ. Lý do tính từ tiếng Trung hay cần đứng trước được giải thích ở bài vì sao nói 我很忙 chứ không phải 我是忙. Một số cặp màu một chữ + danh từ đã thành từ cố định, không cần : (hóngchá, trà đen), (báizhǐ, giấy trắng), (hēibǎn, bảng đen).

Câu hỏi và trả lời về màu sắc

CâuPinyinNghĩa
Nǐ xǐhuan shénme yánsè?Bạn thích màu gì?
Zhè shì shénme yánsè?Đây là màu gì?
Yǒu méiyǒu hēisè de?Có màu đen không?
Yǒu bié de yánsè ma?Có màu khác không?
Wǒ yào báisè de.Tôi lấy màu trắng.
Zhège yánsè tài shēn le, yǒu qiǎn yìdiǎn de ma?Màu này đậm quá, có màu nhạt hơn không?

Mấy câu cuối dùng nhiều nhất khi đi mua đồ. Từ vựng về size, giá và mặc cả nằm ở bài từ vựng mua sắm, tên các loại áo quần ở bài từ vựng quần áo.

Xanh dương hay xanh lá: 蓝 và 绿

Tiếng Việt gọi chung là "xanh", tiếng Trung tách hẳn thành hai chữ. Trời, biển là ( lántiān, trời xanh); cây, cỏ là ( lǜyè, lá xanh). Đèn xanh giao thông là (lǜdēng), không phải .

Chữ (qīng, Hán Việt "thanh") thì mơ hồ hơn cả tiếng Việt: (qīngcài) là rau xanh lá, (qīngtiān) là trời xanh, (qīngsī) trong văn thơ là tóc đen. Nên học theo từng từ ghép, còn khi tự nói thì dùng hoặc cho rõ.

Nghĩa bóng của màu sắc trong tiếng Trung

  • gắn với may mắn và vui mừng: (hóngbāo) bao lì xì; (zǒuhóng) nổi tiếng; (wǎnghóng) người nổi tiếng trên mạng; (hóngyǎnbìng) nghĩa đen là đau mắt đỏ, nghĩa bóng là thói ghen tị.
  • gắn với tang lễ, và còn có nghĩa "uổng công, không được gì": (bái pǎo yí tàng) đi một chuyến công cốc. (báijiǔ) là rượu trắng chưng cất nặng độ, còn vang trắng là (bái pútaojiǔ).
  • ngoài nghĩa màu vàng còn chỉ nội dung khiêu dâm, ví dụ là phim đồi truỵ. Khi nói về màu vàng của đồ vật thì không sao, nhưng tránh đùa với chữ này.
  • : (dài lǜ màozi, đội mũ xanh lá) nghĩa là bị vợ hoặc người yêu phản bội, nên người Trung Quốc tránh đội và tặng mũ màu xanh lá.
  • thường mang nghĩa mờ ám, xấu: (hēichē) xe chở khách không phép, (hēixīn) lòng dạ độc ác.

Câu hỏi hay gặp

颜色 và 色 khác nhau thế nào?

là danh từ độc lập "màu sắc", dùng trong câu hỏi . chỉ là thành phần ghép sau chữ màu (, ), không đứng một mình trong khẩu ngữ.

Màu hồng là 粉色 hay 粉红色?

Cả hai đều đúng và cùng nghĩa. ngắn hơn nên hay dùng trong nói chuyện và khi mua đồ.

Màu nâu là 棕色 hay 咖啡色?

là nâu nói chung. là nâu cà phê, hay gặp trên nhãn quần áo, giày dép. Hỏi mua đồ thì dùng từ nào người bán cũng hiểu.