Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Quần áo tiếng Trung: tên gọi, lượng từ và cách dùng 穿, 戴
Học từ vựng tiếng Trung

Quần áo tiếng Trung: tên gọi, lượng từ và cách dùng 穿, 戴

Admin
4 phút đọc153 lượt xem
Nội dung bài viết

Quần áo tiếng Trung là (yīfu). Động từ "mặc" là (chuān) cho thứ luồn qua người như áo, quần, váy, giày, tất; còn mũ, kính, đồng hồ, trang sức, khẩu trang dùng (dài). Bài này gom tên các loại quần áo, giày dép, phụ kiện, lượng từ đi kèm, cỡ số và các câu dùng khi mua quần áo, kèm pinyin và nghĩa tiếng Việt.

Áo

Chữ HánPinyinNghĩa
yīfuquần áo (nói chung)
shàngyīáo (phần trên)
T xùáo phông
chènshānáo sơ mi
máoyīáo len
wàitàoáo khoác
jiākèáo jacket
yǔróngfúáo phao lông vũ
xīzhuāngbộ com lê, vest
/ chángxiù / duǎnxiùdài tay / ngắn tay

Quần, váy và đồ mặc trong nhà

Chữ HánPinyinNghĩa
kùziquần
niúzǎikùquần bò, quần jean
duǎnkùquần đùi, quần short
qúnziváy
liányīqúnváy liền thân
shuìyīđồ ngủ
nèiyīđồ lót
yóuyǒngyīđồ bơi
xiàofúđồng phục học sinh
qípáosườn xám
àodàiáo dài Việt Nam

Giày dép

Chữ HánPinyinNghĩa
/ xié / xiézigiày, dép (nói chung)
yùndòngxiégiày thể thao
píxiégiày da
gāogēnxiégiày cao gót
liángxiédép quai hậu, sandal
tuōxiédép lê
xuēziủng, bốt
wàzitất, vớ

Phụ kiện

Chữ HánPinyinNghĩaĐộng từ đi kèm
màozimũ
yǎnjìngkính
shǒubiǎođồng hồ đeo tay
wéijīnkhăn quàng cổ hoặc
shǒutàogăng tay
kǒuzhàokhẩu trang
xiàngliàndây chuyền
ěrhuánkhuyên tai
jièzhinhẫn
lǐngdàicà vạt (jì) hoặc
pídàithắt lưng da (jì)
/ bāo / bēibāotúi / ba lô (bēi, đeo trên vai, lưng)

穿 hay 戴: cách chọn động từ "mặc, đeo"

Tiếng Việt có "mặc", "đội", "đeo", "đi" tuỳ đồ vật. Tiếng Trung chủ yếu dùng hai động từ:

  • (chuān): cơ thể luồn qua món đồ. Dùng cho áo, quần, váy, giày, tất. Tā chuān hóngsè de qúnzi. Cô ấy mặc váy đỏ. là đi giày, là đi tất.
  • (dài): món đồ gắn, đeo lên một bộ phận cơ thể. Dùng cho mũ, kính, đồng hồ, găng tay, khẩu trang, trang sức. Tā dài yǎnjìng. Anh ấy đeo kính.

Ngoài hai động từ này, cà vạt và thắt lưng dùng (jì, thắt), ba lô dùng (bēi, đeo trên lưng). Động từ ngược lại: cởi quần áo, giày là (tuō): (cởi giày); tháo mũ, kính là (zhāi): (tháo kính).

(đeo) và (mang theo) đều đọc dài, dễ viết nhầm. là đội mũ, là mang mũ theo người.

Lượng từ cho quần áo

Lượng từPinyinDùng choVí dụ
jiànáo, đồ mặc phần trên yí jiàn chènshān: một chiếc sơ mi
tiáođồ dài: quần, váy, khăn, cà vạt yì tiáo kùzi: một cái quần
shuāngđồ đi theo đôi: giày, tất, găng tay yì shuāng xié: một đôi giày
dǐngmũ yì dǐng màozi: một cái mũ
fùkính, găng tay yí fù yǎnjìng: một cặp kính
tàomột bộ yí tào xīzhuāng: một bộ com lê

Nguyên tắc chọn lượng từ theo hình dạng vật có ở bài lượng từ tiếng Trung.

Cỡ số, chất liệu và kiểu dáng

Chữ HánPinyinNghĩa
/ chǐmǎ / hàocỡ, size
/ / xiǎohào / zhōnghào / dàhàocỡ S / M / L
jiādàhàocỡ XL
/ dà / xiǎorộng, to / chật, nhỏ
/ cháng / duǎndài / ngắn
héshìvừa, hợp
miáncotton, vải bông
sīchóulụa
kuǎnshìkiểu dáng
shìyījiānphòng thử đồ

Câu dùng khi mua quần áo

CâuNghĩa
Wǒ kěyǐ shìchuān ma?Tôi mặc thử được không?
Shìyījiān zài nǎr?Phòng thử đồ ở đâu?
Yǒu dà yí hào de ma?Có cỡ lớn hơn một số không?
Zhè jiàn yǒudiǎnr xiǎo.Cái này hơi chật.
Zhè tiáo kùzi tài cháng le.Cái quần này dài quá.
Yǒu bié de yánsè ma?Có màu khác không?
Nǐ chuān zhè jiàn hěn hǎokàn.Bạn mặc cái này đẹp lắm.

Hỏi giá, mặc cả và đổi trả ở bài từ vựng mua sắm tiếng Trung; tên các màu ở bài màu sắc tiếng Trung.

Câu hỏi hay gặp

Giặt, phơi, là quần áo nói thế nào?

(xǐ yīfu) là giặt quần áo, (liàng yīfu) là phơi quần áo, (yùn yīfu) là là, ủi quần áo, (dié yīfu) là gấp quần áo. Máy giặt là (xǐyījī).

"Đang mặc" và "mặc sẵn trên người" khác nhau thế nào?

(Tā zài chuān yīfu) là anh ấy đang làm động tác mặc áo. (Tā chuānzhe yí jiàn bái chènshān) là anh ấy đang mặc sẵn một chiếc sơ mi trắng, tả trạng thái. Chữ dùng cho trạng thái kéo dài, xem bài phân biệt 过 và 着.

衣服 có phải chỉ là áo không?

Không. là quần áo nói chung. Muốn nói riêng áo thì dùng hoặc tên loại áo cụ thể.