
100 chữ Hán thông dụng nhất: pinyin, Hán Việt, nghĩa và bảng 2.500, 3.500 chữ
Nội dung bài viết
Chữ Hán thông dụng nhất là những chữ ngữ pháp như (de, "của"), (yī, "một"), (shì, "là"), (bù, "không") và (le, "rồi"). Theo bảng tần suất chữ Hán hiện đại của Jun Da (Đại học Middle Tennessee State, Mỹ), 100 chữ đứng đầu chiếm khoảng 42% số chữ trong văn bản, 1.000 chữ chiếm khoảng 89%, 2.500 chữ chiếm khoảng 98,5%. Trung Quốc cũng có bảng chuẩn chính thức: 2.500 chữ thường dùng và 1.000 chữ thứ thường dùng, cộng lại 3.500 chữ. Bên dưới là bảng 100 chữ đầu kèm pinyin, âm Hán Việt, nghĩa và từ hay đi kèm, sau đó là cách dùng các bảng 500, 1.000, 2.500 và 3.500 chữ.
Cần biết bao nhiêu chữ Hán: số chữ và độ phủ văn bản
Độ phủ là tỉ lệ số lần xuất hiện của các chữ đó trên tổng số chữ trong văn bản, tính theo thứ tự từ chữ hay gặp nhất trở xuống. Số liệu lấy từ bảng tần suất chữ Hán hiện đại của Jun Da, đếm trên kho văn bản tiếng Trung hiện đại khoảng 193 triệu lượt chữ.
| Số chữ thông dụng nhất | Độ phủ văn bản (cộng dồn) |
|---|---|
| 10 chữ | 13,9% |
| 50 chữ | 30,5% |
| 100 chữ | 41,8% |
| 200 chữ | 55,8% |
| 500 chữ | 75,8% |
| 1.000 chữ | 89,1% |
| 1.500 chữ | 94,6% |
| 2.000 chữ | 97,1% |
| 2.500 chữ | 98,5% |
| 3.000 chữ | 99,2% |
| 3.500 chữ | 99,5% |
Đường cong dốc ở đoạn đầu rồi thoải dần. 500 chữ đầu mang lại hơn ba phần tư độ phủ, còn 1.000 chữ từ mốc 2.500 lên 3.500 chỉ thêm khoảng 1 điểm phần trăm. Vì vậy thứ tự học quan trọng hơn tổng số chữ: học đúng những chữ đầu bảng thì mỗi chữ mới gặp lại nhiều lần trong mọi bài đọc.
Biết chữ không có nghĩa là hiểu câu
Độ phủ 42% không có nghĩa là hiểu 42% nội dung, vì hai lý do:
- Chữ càng hay gặp càng ít mang thông tin. Trong câu (Wǒ zài túshūguǎn kàn xiǎoshuō, Tôi đọc tiểu thuyết ở thư viện), các chữ , , đều thuộc nhóm thông dụng, nhưng chỗ quan trọng là "thư viện" () thì nằm ngoài nhóm đó.
- Biết chữ chưa chắc biết từ. là "nhỏ", là "nói", nhưng là "tiểu thuyết". là "đông", là "tây", còn (dōngxi) là "đồ vật". Phần lớn từ tiếng Trung hiện đại gồm hai chữ, nên đơn vị cần nhớ là từ chứ không phải chữ lẻ.
Người Việt có một lợi thế: nhiều từ ghép tiếng Trung đọc theo âm Hán Việt ra đúng từ tiếng Việt, như quốc gia, học sinh, thành công. Cột Hán Việt trong bảng dưới giúp nhận ra những từ như vậy. Cách tận dụng có ở bài dùng từ Hán Việt để đoán nghĩa chữ Hán, còn những cặp dễ hiểu nhầm nằm ở bài 15 từ tiếng Trung dễ hiểu nhầm với tiếng Việt.
Bảng 100 chữ Hán thông dụng nhất
Thứ tự theo bảng tần suất chữ Hán hiện đại của Jun Da. Chữ có nhiều cách đọc được ghi cách đọc hay gặp nhất trước. Cột "Từ hay gặp" chọn từ trong phạm vi HSK sơ cấp và trung cấp để học được ngay.
Chữ 1 đến 25: gần như toàn bộ là chữ ngữ pháp
| # | Chữ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa chính | Từ hay gặp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | de / dì | đích | của (trợ từ sở hữu) | wǒ de: của tôi | |
| 2 | yī | nhất | một | yìqǐ: cùng nhau | |
| 3 | shì | thị | là | bú shì: không phải | |
| 4 | bù | bất | không | búyào: đừng | |
| 5 | le / liǎo | liễu | rồi (trợ từ); hiểu | liǎojiě: tìm hiểu | |
| 6 | zài | tại | ở; đang | xiànzài: bây giờ | |
| 7 | rén | nhân | người | Zhōngguórén: người Trung Quốc | |
| 8 | yǒu | hữu | có | méiyǒu: không có | |
| 9 | wǒ | ngã | tôi | wǒmen: chúng tôi | |
| 10 | tā | tha | anh ấy, ông ấy | tāmen: họ | |
| 11 | zhè | giá | này | zhège: cái này | |
| 12 | gè | cá | cái, chiếc (lượng từ chung) | yí ge: một cái | |
| 13 | men | môn | hậu tố số nhiều | nǐmen: các bạn | |
| 14 | zhōng | trung | giữa, trong | Zhōngguó: Trung Quốc | |
| 15 | lái | lai | đến, lại | huílai: trở về | |
| 16 | shàng | thượng | trên; lên | zǎoshang: buổi sáng | |
| 17 | dà | đại | to, lớn | dàxué: đại học | |
| 18 | wèi / wéi | vị / vi | vì, cho; làm, là | yīnwèi: bởi vì | |
| 19 | hé | hoà | và; hoà | hépíng: hoà bình | |
| 20 | guó | quốc | nước, quốc gia | guójiā: quốc gia | |
| 21 | dì / de | địa | đất; trợ từ trạng ngữ | dìfang: nơi, chỗ | |
| 22 | dào | đáo | đến, tới | kàndào: nhìn thấy | |
| 23 | yǐ | dĩ | lấy, dùng | kěyǐ: có thể, được | |
| 24 | shuō | thuyết | nói | xiǎoshuō: tiểu thuyết | |
| 25 | shí | thời | lúc, thời | shíjiān: thời gian |
Nhóm này ít mang nghĩa cụ thể. Chúng là đại từ (, , ), phủ định (), sở hữu (), lượng từ (), trợ từ thời thể (). Không nói được câu nào trọn vẹn nếu thiếu chúng.
Chữ 26 đến 50
| # | Chữ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa chính | Từ hay gặp |
|---|---|---|---|---|---|
| 26 | yào | yếu | muốn, cần; sẽ | zhòngyào: quan trọng | |
| 27 | jiù | tựu | liền, thì, chính | jiùshì: chính là | |
| 28 | chū | xuất | ra | chūqu: đi ra ngoài | |
| 29 | huì | hội | biết (làm); sẽ; cuộc họp | jīhuì: cơ hội | |
| 30 | kě | khả | có thể | kěnéng: có lẽ | |
| 31 | yě | dã | cũng | yě shì: cũng là | |
| 32 | nǐ | nhĩ | bạn, anh, chị | nǐ hǎo: xin chào | |
| 33 | duì | đối | đúng; đối với | duìbuqǐ: xin lỗi | |
| 34 | shēng | sinh | sinh, sống | xuésheng: học sinh | |
| 35 | néng | năng | có thể | nénglì: năng lực | |
| 36 | ér | nhi | mà, và (văn viết) | érqiě: hơn nữa | |
| 37 | zǐ / zi | tử | con; hậu tố danh từ | háizi: đứa trẻ | |
| 38 | nà | na | kia, đó | nàge: cái kia | |
| 39 | de / dé / děi | đắc | trợ từ bổ ngữ; được; phải | juéde: cảm thấy | |
| 40 | yú | vu | ở, tại, đối với (văn viết) | guānyú: về (việc gì) | |
| 41 | zhe / zháo | trước | trợ từ trạng thái kéo dài | shuìzháo: ngủ thiếp đi | |
| 42 | xià | hạ | dưới; xuống | xiàwǔ: buổi chiều | |
| 43 | zì | tự | tự, từ | zìjǐ: bản thân | |
| 44 | zhī | chi | của (văn viết) | zhīhòu: sau khi | |
| 45 | nián | niên | năm | jīnnián: năm nay | |
| 46 | guò / guo | quá | qua; đã từng | guòqù: quá khứ | |
| 47 | fā | phát | phát ra, gửi | fāxiàn: phát hiện | |
| 48 | hòu | hậu | sau | yǐhòu: sau này | |
| 49 | zuò | tác | làm | gōngzuò: công việc | |
| 50 | lǐ | lí | trong | zhèlǐ: ở đây |
Bắt đầu xuất hiện các chữ văn viết như , , . Chúng hiếm khi dùng trong hội thoại nhưng gặp thường xuyên trong báo chí, sách và văn bản hành chính, vì bảng tần suất được đếm trên văn bản viết.
Chữ 51 đến 75
| # | Chữ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa chính | Từ hay gặp |
|---|---|---|---|---|---|
| 51 | yòng | dụng | dùng | shǐyòng: sử dụng | |
| 52 | dào | đạo | con đường; nói | zhīdào: biết | |
| 53 | xíng / háng | hành / hàng | đi; được; ngành, hàng | yínháng: ngân hàng | |
| 54 | suǒ | sở | nơi, chỗ | suǒyǐ: cho nên | |
| 55 | rán | nhiên | như thế | ránhòu: sau đó | |
| 56 | jiā | gia | nhà; gia đình | dàjiā: mọi người | |
| 57 | zhǒng / zhòng | chủng | loại; trồng | gèzhǒng: các loại | |
| 58 | shì | sự | việc | shìqing: sự việc | |
| 59 | chéng | thành | thành, trở thành | chénggōng: thành công | |
| 60 | fāng | phương | phương, hướng; vuông | fāngfǎ: phương pháp | |
| 61 | duō | đa | nhiều | duōshao: bao nhiêu | |
| 62 | jīng | kinh | trải qua | yǐjīng: đã | |
| 63 | me | ma | hậu tố trong từ để hỏi | shénme: cái gì | |
| 64 | qù | khứ | đi | qùnián: năm ngoái | |
| 65 | fǎ | pháp | phép, cách | bànfǎ: cách giải quyết | |
| 66 | xué | học | học | xuéxí: học tập | |
| 67 | rú | như | như; nếu | rúguǒ: nếu | |
| 68 | dōu / dū | đô | đều; kinh đô | shǒudū: thủ đô | |
| 69 | tóng | đồng | cùng, giống | tóngxué: bạn học | |
| 70 | xiàn | hiện | hiện ra; hiện nay | xiànzài: bây giờ | |
| 71 | dāng | đương | làm, đảm nhận; khi | dāngrán: đương nhiên | |
| 72 | méi | một | không (phủ định của ) | méi guānxi: không sao | |
| 73 | dòng | động | động, cử động | yùndòng: vận động | |
| 74 | miàn | diện | mặt, phía; mì | miàntiáo: mì sợi | |
| 75 | qǐ | khởi | dậy, lên | qǐchuáng: thức dậy |
Chữ 76 đến 100
| # | Chữ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa chính | Từ hay gặp |
|---|---|---|---|---|---|
| 76 | kàn | khán | nhìn, xem | kànjiàn: nhìn thấy | |
| 77 | dìng | định | định, quyết | yídìng: nhất định | |
| 78 | tiān | thiên | trời; ngày | jīntiān: hôm nay | |
| 79 | fēn | phân | chia; phút; điểm | fēnzhōng: phút | |
| 80 | hái / huán | hoàn | còn, vẫn; trả lại | háishi: hay là; vẫn | |
| 81 | jìn | tiến | vào; tiến | jìnlai: vào đây | |
| 82 | hǎo | hảo | tốt, hay | hǎochī: ngon | |
| 83 | xiǎo | tiểu | nhỏ | xiǎoxīn: cẩn thận | |
| 84 | bù | bộ | bộ phận, phần | quánbù: toàn bộ | |
| 85 | qí | kỳ | cái đó, của nó | qítā: khác | |
| 86 | xiē | ta | một vài | yìxiē: một số | |
| 87 | zhǔ | chủ | chủ, chính | zhǔyào: chủ yếu | |
| 88 | yàng | dạng | kiểu, dáng | zěnmeyàng: thế nào | |
| 89 | lǐ | lý | lý lẽ; sắp xếp | jīnglǐ: giám đốc, quản lý | |
| 90 | xīn | tâm | tim, lòng | kāixīn: vui | |
| 91 | tā | tha | cô ấy, bà ấy | tāmen: các cô ấy | |
| 92 | běn | bản | gốc; quyển (lượng từ) | Rìběn: Nhật Bản | |
| 93 | qián | tiền | trước | yǐqián: trước đây | |
| 94 | kāi | khai | mở; lái; bắt đầu | kāishǐ: bắt đầu | |
| 95 | dàn | đãn | nhưng | dànshì: nhưng mà | |
| 96 | yīn | nhân | nguyên do | yuányīn: nguyên nhân | |
| 97 | zhǐ / zhī | chỉ / chích | chỉ; con (lượng từ) | zhǐyǒu: chỉ có | |
| 98 | cóng | tòng | từ (nơi, lúc) | cónglái: xưa nay | |
| 99 | xiǎng | tưởng | nghĩ; muốn; nhớ | xiǎngfǎ: suy nghĩ | |
| 100 | shí | thực | thật, thực | qíshí: thật ra |
Chữ đa âm trong 100 chữ đầu
Một số chữ thông dụng đổi cách đọc theo nghĩa. Gặp chữ này thì đọc cả từ, đừng đọc chữ lẻ:
| Chữ | Cách đọc 1 | Cách đọc 2 |
|---|---|---|
| le: chī le (ăn rồi) | liǎo: liǎojiě (tìm hiểu) | |
| de: pǎo de kuài (chạy nhanh) | děi: wǒ děi zǒu le (tôi phải đi rồi) | |
| xíng: bù xíng (không được) | háng: yínháng (ngân hàng) | |
| hái: hái yǒu (vẫn còn) | huán: huán shū (trả sách) | |
| dōu: dōu shì (đều là) | dū: shǒudū (thủ đô) | |
| zhǒng: zhè zhǒng (loại này) | zhòng: zhòng shù (trồng cây) | |
| zhǐ: zhǐyǒu (chỉ có) | zhī: yì zhī māo (một con mèo) | |
| zhe: kànzhe (đang nhìn) | zháo: shuìzháo (ngủ thiếp đi) |
Bảng 2.500 và 3.500 chữ thông dụng chính thức
Khi người học nói "bảng 2.500 chữ" hay "3.500 chữ Hán thông dụng", họ thường nói tới các bảng chuẩn do Trung Quốc ban hành:
| Bảng | Năm | Nội dung |
|---|---|---|
| 《》 Bảng chữ thường dùng tiếng Hán hiện đại | 1988 | 2.500 chữ thường dùng () và 1.000 chữ thứ thường dùng (), tổng 3.500 chữ. Theo kiểm tra công bố kèm bảng, 2.500 chữ phủ 97,97% và cả 3.500 chữ phủ 99,48% văn bản mẫu. |
| 《》 Bảng chữ Hán quy phạm thông dụng | 2013 | 8.105 chữ chia ba cấp; cấp một gồm 3.500 chữ thường dùng nhất, là bảng thay thế cho các bảng trước đó. |
| Chuẩn trình độ tiếng Trung quốc tế () | 2021 | Chuẩn dùng cho HSK 3.0: 3.000 chữ Hán chia theo chín cấp. |
Với người học ngoại ngữ, 3.500 chữ là mức của người đọc thành thạo. Mục tiêu thực tế theo từng giai đoạn:
- 100 đến 300 chữ: đọc được câu đơn giản trong giáo trình sơ cấp, nhận ra khung câu.
- 500 đến 1.000 chữ: đọc được bài khoá trung cấp, tin nhắn, biển hiệu, thực đơn khi có từ điển bên cạnh.
- 2.000 đến 2.500 chữ: đọc báo, sách phổ thông mà chỉ phải tra thỉnh thoảng.
Muốn biết một lượng chữ tương ứng cấp HSK nào và nên dừng ở đâu, xem bài HSK nên học đến cấp mấy.
Cách học 100 chữ thông dụng cho nhanh
- Học chữ kèm một từ và một câu. học riêng thì trừu tượng, còn (wǒ de shū, sách của tôi) thì nhớ được và dùng được ngay. Cột "Từ hay gặp" trong bảng dành cho việc này.
- Nhận mặt trước, viết tay sau. Nhóm chữ này có giá trị ở chỗ đọc và nghe ra ngay. Viết tay có thể để sau, lý do nằm ở bài có cần học viết tay chữ Hán không.
- Dùng bộ thủ để nhớ mặt chữ. , , , cùng có bộ nhân đứng () chỉ người; có bộ ngôn () chỉ lời nói. Danh sách bộ thủ hay gặp ở bài 30 bộ thủ thường gặp, còn mẹo tách chữ ở bài nhớ chữ Hán bằng chiết tự.
- Ôn theo lịch. Chữ gần giống nhau như /, /, / dễ lẫn khi còn mới. Ôn lại cách quãng tăng dần hiệu quả hơn chép nhiều lần trong một buổi.
Khi đã có vốn chữ, bước tiếp theo là từ: bảng 100 từ tiếng Trung cơ bản nên học đầu tiên dùng lại phần lớn các chữ ở trên.
Câu hỏi hay gặp
Bảng tần suất trên dùng chữ giản thể hay phồn thể?
Giản thể, là hệ chữ dùng ở Trung Quốc đại lục và trong kỳ thi HSK. Người học để đi Đài Loan hoặc đọc tài liệu Hồng Kông cần chữ phồn thể; khác biệt giữa hai hệ ở bài chữ giản thể và phồn thể.
Vì sao bảng tần suất khác nhau giữa các nguồn?
Mỗi bảng đếm trên một kho văn bản khác nhau. Kho báo chí đẩy các chữ như , , lên cao; kho hội thoại đẩy , , , lên cao. Nhóm 20 chữ đầu gần như giống nhau ở mọi bảng, phần sau thì xê dịch theo kho.
Học 100 chữ này mất bao lâu?
Với nhịp 10 chữ mới mỗi ngày kèm ôn lại, khoảng hai đến ba tuần là nhận mặt được cả 100 chữ trong câu. Nhận mặt nhanh hơn viết thuộc rất nhiều, nên đừng lấy mốc viết không cần nhìn làm thước đo ở giai đoạn này.
Không biết đọc một chữ thì tra thế nào?
Có thể vẽ chữ bằng tay trên bàn phím điện thoại hoặc tra theo bộ thủ. Cách làm từng bước ở bài gõ tiếng Trung và tra chữ Hán khi không biết đọc.




