Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

25 từ tiếng Trung giống tiếng Việt nhưng khác nghĩa: từ Hán Việt dễ hiểu nhầm
Học tiếng Trung

25 từ tiếng Trung giống tiếng Việt nhưng khác nghĩa: từ Hán Việt dễ hiểu nhầm

Admin
4 phút đọc153 lượt xem
Nội dung bài viết

Nhiều từ tiếng Trung có âm Hán Việt quen thuộc nhưng nghĩa khác tiếng Việt: (khốn nan) là "khó khăn", (phương tiện) là "tiện lợi", (khẩn trương) là "hồi hộp", (đại gia) là "mọi người", (đông tây) là "đồ vật". Dưới đây là 25 từ hay gây hiểu nhầm nhất, chia theo mức độ lệch, kèm pinyin, nghĩa đúng và câu ví dụ.

Nhóm 1: nghĩa khác hẳn

TừPinyinÂm Hán ViệtNghĩa trong tiếng TrungDễ hiểu nhầm thành
kùnnankhốn nankhó khăn"khốn nạn", xấu xa
fāngbiànphương tiệntiện lợi, thuận tiệnphương tiện đi lại, công cụ
jǐnzhāngkhẩn trươnghồi hộp, căng thẳng; eo hẹpgấp gáp, nhanh lên
dàjiāđại giamọi ngườingười giàu có
dōngxiđông tâyđồ vật, thứ (đọc thanh nhẹ)phương đông và phương tây
rènshinhận thứcquen biết, biết mặthiểu biết, tri giác
gàosucáo tốnói cho biết, bảotố cáo
jiǔdiàntửu điếmkhách sạnquán rượu
diǎnxinđiểm tâmbánh ngọt, món ăn nhẹbữa sáng
dǎsuànđả toándự định(không đoán được)

Ví dụ:

  • hège wèntí hěn kùnnan. Vấn đề này rất khó.
  • Míngtiān nǐ fāngbiàn ma? Mai bạn có tiện không?
  • 。Kǎoshì qián wǒ hěn jǐnzhāng. Trước kỳ thi tôi rất hồi hộp.
  • Dàjiā hǎo! Chào mọi người!
  • 。Wǒ qù mǎi diǎnr dōngxi. Tôi đi mua ít đồ.

Nhóm 2: nghĩa hẹp lại, rộng ra hoặc đã đổi

Chữ 走 là đi bộ chứ không phải chạy, chạy là 跑, dù âm Hán Việt của 走 là tẩu
Tiếng Việt giữ nghĩa cổ của 走 trong "tẩu thoát"; tiếng Trung hiện đại dùng 走 cho "đi".
TừPinyinÂm Hán ViệtNghĩa trong tiếng Trung
zǒutẩuđi, đi bộ, rời đi; "chạy" là pǎo
àirenái nhânvợ hoặc chồng (cách gọi ở đại lục), không phải người tình
lǎopolão bàvợ (thân mật), không hàm ý già
xiānshengtiên sinhông, anh (xưng hô lịch sự); chồng
lǎoshīlão sưthầy giáo, cô giáo, không phân biệt tuổi
xuéshenghọc sinhhọc sinh và cả sinh viên đại học
qìchēkhí xaô tô
huánjìnghoàn cảnhmôi trường (tự nhiên, sống, làm việc)
xīnwéntân văntin tức, thời sự
fàndiànphạn điếmnhà hàng; cũng dùng trong tên khách sạn
shīfusư phóbác tài, thợ, người làm nghề (cách gọi lịch sự)

Ví dụ: 。Wǒ zǒu le. Tôi đi đây. / hīfu, qù jīchǎng. Bác tài, cho ra sân bay.

Nhóm 3: nghĩa gần nhưng sắc thái khác

TừPinyinÂm Hán ViệtNghĩa và cách dùng
kèqikhách khíkhách sáo, giữ lễ; bú kèqi là "không có gì" khi đáp lời cảm ơn
yìsiý tứý nghĩa; yǒu yìsi là "thú vị"; bù hǎoyìsi là "ngại quá, xin lỗi"
xiǎoxīntiểu tâmcẩn thận, coi chừng; không có nghĩa nhỏ nhen
jiǎntǎokiểm thảotự kiểm điểm, nhận lỗi (nặng hơn "xem xét lại")

Ví dụ: iǎoxīn! Cẩn thận! / hè běn shū hěn yǒu yìsi. Quyển sách này rất thú vị.

Vì sao nghĩa bị lệch

  • Tiếng Việt mượn từ ở thời xa, tiếng Trung đổi tiếp. trong Hán cổ nghĩa là "chạy"; tiếng Việt giữ lại trong "tẩu thoát", còn tiếng Trung hiện đại đã chuyển nghĩa sang "đi".
  • Từ mượn trong tiếng Việt thường trang trọng hơn. "Phương tiện" hay "khẩn trương" mang sắc thái sách vở, trong khi , là từ nói hằng ngày trong tiếng Trung, với nghĩa thông dụng khác.
  • Hai bên tự ghép từ mới bằng cùng bộ chữ. Tiếng Trung ghép cho khách sạn, cho máy tính; tiếng Việt không dùng các tổ hợp đó.

Cách tránh đoán sai

  1. Dùng âm Hán Việt để đoán, không để kết luận. Với từ học thuật, hành chính, kỹ thuật (, , ), đoán thường trúng. Với từ về con người, quan hệ, cảm xúc, sinh hoạt, luôn kiểm lại.
  2. Đặt nghĩa đoán vào câu. Nếu câu trở nên kỳ quặc, như "tôi rất khẩn trương trước kỳ thi" hay "vấn đề này rất khốn nạn", nghĩa đoán đã sai.
  3. Học từ kèm câu ví dụ thay vì học cặp "chữ – nghĩa" rời.

Phần quy luật chung, bao gồm cách tra âm Hán Việt và cách âm Hán Việt tương ứng với pinyin, nằm ở bài phiên âm Hán Việt. Chữ Hán giống nhau về mặt chữ (như , , ) thuộc một vấn đề khác: nhớ chúng qua cấu tạo, xem cách nhớ chữ Hán bằng chiết tự.

Bài viết liên quan

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Chọn giữa viết trên giấy, viết trên màn hình có máy chấm nét và chỉ tập nhận mặt chữ, kèm bảng so sánh công cụ, số chữ phải viết của từng cấp HSK và lộ trình tập viết theo tuần.

18 tháng 9, 202610 phút đọc
Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Bốn đường học tiếng Trung đặt cạnh nhau theo tiền, thời gian và thứ mỗi đường làm được, cùng ba câu hỏi để tự chọn đường hợp với mục tiêu của mình.

18 tháng 9, 202611 phút đọc
Bổ ngữ tiếng Trung: 7 loại bổ ngữ, công thức, ví dụ và bài tập có đáp án

Bổ ngữ tiếng Trung: 7 loại bổ ngữ, công thức, ví dụ và bài tập có đáp án

Bảy loại bổ ngữ tiếng Trung với công thức, vị trí tân ngữ, cách phủ định và lỗi người Việt hay mắc; kèm phần định ngữ, trung tâm ngữ và bài tập có đáp án.

17 tháng 9, 202614 phút đọc
HSK 9 cấp (HSK 3.0) là gì: từ vựng từng cấp, HSK 7–9 và khác HSK 6 cấp thế nào

HSK 9 cấp (HSK 3.0) là gì: từ vựng từng cấp, HSK 7–9 và khác HSK 6 cấp thế nào

HSK 9 cấp là HSK 3.0: đại cương công bố 11/2025 với lượng từ từng cấp, đề chung cho cấp 7–9, tình hình thi thử năm 2026 và nên ôn theo bản nào.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Cách gõ thanh điệu tiếng Trung (pinyin có dấu ā á ǎ à) trên máy tính và điện thoại

Cách gõ thanh điệu tiếng Trung (pinyin có dấu ā á ǎ à) trên máy tính và điện thoại

Bộ gõ Pinyin chỉ ra chữ Hán, không ra pinyin có dấu. Bài hướng dẫn gõ ā á ǎ à và ü có dấu trên Mac, iPhone, Windows, Android, Google Docs, kèm luật đặt dấu.

17 tháng 9, 20267 phút đọc