
HSK 9 cấp (HSK 3.0) là gì: từ vựng từng cấp, HSK 7–9 và khác HSK 6 cấp thế nào
Nội dung bài viết
HSK 9 cấp là tên gọi quen của HSK 3.0, phiên bản mới của kỳ thi HSK, chia năng lực tiếng Trung thành 3 đẳng, 9 cấp: sơ đẳng (cấp 1–3), trung đẳng (cấp 4–6), cao đẳng (cấp 7–9). Đại cương thi do Trung tâm Hợp tác Giao lưu Ngôn ngữ Trung Quốc và Nước ngoài () công bố tháng 11/2025, ghi thời điểm áp dụng tháng 7/2026. Lượng từ tăng mạnh so với HSK 6 cấp: cấp 1 cần 300 từ (bản cũ 150), cấp 6 cần 5.400 từ (bản cũ 5.000), cấp 7–9 cần 11.000 từ. Cấp 7, 8, 9 không có ba đề riêng mà thi chung một đề, điểm bài thi quyết định đạt cấp nào. Tính tới tháng 9/2026, HSK 3.0 mới thi theo các đợt thử nghiệm riêng; chưa có thông báo nào nói chứng chỉ HSK 6 cấp đã cấp mất giá trị.
HSK 3.0 có 9 cấp: từ vựng và chữ Hán từng cấp
Số liệu dưới đây đếm trực tiếp từ đại cương HSK 3.0 (bản công bố 11/2025, tra ngày 17/09/2026). Mọi con số đều cộng dồn: cấp 2 gồm cả từ của cấp 1.
| Đẳng | Cấp | Từ vựng cộng dồn | Từ mới so với cấp trước | Chữ Hán cần đọc được (cộng dồn) | Chữ Hán cần viết được (cộng dồn) |
|---|---|---|---|---|---|
| Sơ đẳng () | 1 | 300 | 300 | 246 | 100 (chung cho cấp 1 và 2) |
| Sơ đẳng | 2 | 500 | 200 | 371 | 100 |
| Sơ đẳng | 3 | 1.000 | 500 | 655 | 250 |
| Trung đẳng () | 4 | 2.000 | 1.000 | 1.096 | 400 |
| Trung đẳng | 5 | 3.600 | 1.600 | 1.527 | 550 |
| Trung đẳng | 6 | 5.400 | 1.800 | 1.940 | 700 |
| Cao đẳng () | 7–9 | 11.000 | 5.600 | 3.088 | 1.200 |
Mỗi đẳng có một mô tả năng lực chung: sơ đẳng là giao tiếp cơ bản trong đời sống hằng ngày; trung đẳng là giao tiếp thông thường trong học tập và công việc; cao đẳng là dùng tiếng Trung chuyên sâu, đúng mực trong môi trường nghề nghiệp và học thuật.
Chú ý cột chữ viết: đại cương tách chữ cần đọc được () và chữ cần viết được (). Người học không phải viết tay mọi chữ mình đọc được; cấp 1 và 2 chung một danh sách 100 chữ viết.
HSK mới và cũ khác nhau thế nào
| HSK 6 cấp (HSK 2.0, đang thi thường kỳ) | HSK 9 cấp (HSK 3.0) | |
|---|---|---|
| Số cấp | 6 cấp, cấp cao nhất HSK 6 | 3 đẳng, 9 cấp; cấp 7–9 thi chung một đề |
| Từ vựng cấp cao nhất | 5.000 từ | 11.000 từ |
| Kỹ năng đo | Nghe, đọc, viết; kỹ năng nói thi riêng bằng HSKK | Nghe, nói, đọc, viết; thêm dịch ở cao đẳng |
| Thi nói | Đăng ký HSKK riêng nếu nơi nộp hồ sơ yêu cầu | Ở các đợt thử nghiệm năm 2026, thí sinh cấp 3–6 phải đăng ký thi nói cùng cấp trong cùng lượt |
| Hiệu lực báo cáo điểm | Hai năm khi dùng xin học | Thông báo đợt thử nghiệm ghi hai năm |
Cấu trúc đề sáu cấp hiện hành (số câu, thời gian, điểm đạt, lệ phí tại Việt Nam) nằm ở bài HSK là gì. Ba cấp thi nói của hệ cũ ở bài HSKK là gì.
Cấp cùng số không có nghĩa là trình độ bằng nhau
Đây là chỗ dễ nhầm nhất. Cùng tên "cấp 3", nhưng HSK 3 cũ đòi 600 từ còn cấp 3 của HSK 3.0 đòi 1.000 từ. Nếu chỉ so theo lượng từ:
| HSK 3.0 | Lượng từ | Nằm giữa các mốc HSK 6 cấp |
|---|---|---|
| Cấp 1 | 300 | Bằng HSK 2 cũ (300 từ) |
| Cấp 2 | 500 | Giữa HSK 2 (300) và HSK 3 (600) |
| Cấp 3 | 1.000 | Giữa HSK 3 (600) và HSK 4 (1.200) |
| Cấp 4 | 2.000 | Giữa HSK 4 (1.200) và HSK 5 (2.500) |
| Cấp 5 | 3.600 | Giữa HSK 5 (2.500) và HSK 6 (5.000) |
| Cấp 6 | 5.400 | Trên HSK 6 cũ một chút |
| Cấp 7–9 | 11.000 | Không có mốc tương ứng |
Bảng này chỉ so lượng từ, không phải bảng quy đổi chính thức. Danh sách từ hai bản cũng khác nhau về nội dung, không chỉ về số lượng. Ví dụ danh sách cấp 1 mới có (bāozi, bánh bao), (chāoshì, siêu thị), (jīdàn, trứng gà), (miànbāo, bánh mì), (shàngbān, đi làm), trong khi danh sách 150 từ HSK 1 cũ không có những từ này.
HSK 7, HSK 8, HSK 9: một đề thi, ba mức đạt
Người tìm "HSK 7" hay "HSK 8" thường nghĩ mỗi cấp có một đề. Thực tế cấp 7–9 là một bài thi duy nhất. Theo trang chính thức chinesetest.cn (tra 17/09/2026):
| Phần thi | Số câu | Thời gian khoảng |
|---|---|---|
| Nghe | 34 | 40 phút |
| Đọc | 28 | 60 phút |
| Viết | 2 | 55 phút |
| Dịch | 4 | 41 phút |
| Nói | 5 | 24 phút |
| Tổng | 98 | khoảng 210 phút, thi trên máy, có giờ nghỉ |
Mỗi kỹ năng được báo điểm thang 0–100. Kết quả xếp thí sinh vào một trong bốn mức: chưa đạt cấp 7, đạt cấp 7, đạt cấp 8, đạt cấp 9. Vì vậy không có chuyện "thi HSK 8" riêng; người học ôn cho cả dải cấp 7–9, điểm cao tới đâu nhận cấp tới đó.
Cấp 9 là mức cao nhất của hệ HSK, nên đây cũng là câu trả lời cho câu hỏi "bằng tiếng Trung cao nhất là gì" trong hệ thống của Trung Quốc đại lục. So sánh với TOCFL của Đài Loan và các chứng chỉ khác ở bài chứng chỉ tiếng Trung.
HSK 3.0 đã thi chưa: tình hình tới tháng 9/2026
- 11/2025: công bố đại cương HSK 3.0, ghi "2025-11 công bố, 2026-07 áp dụng".
- 31/01/2026: đợt thi thử nghiệm toàn cầu đầu tiên, gồm cấp 1–6, thi giấy và thi máy. Đăng ký mở từ 19/12/2025; báo cáo điểm có hiệu lực hai năm.
- 20/09/2026: đợt thử nghiệm thứ hai. Đăng ký mở 03/08/2026, hạn 24/08 với thi giấy và 10/09 với thi máy. Thí sinh cấp 3–6 phải đăng ký kèm bài thi nói cùng cấp; cấp 1–2 không bắt buộc.
Thông báo đợt thử nghiệm nói mục đích là để điểm thi và thí sinh làm quen quy trình tổ chức HSK 3.0; thông báo không nêu mốc bỏ hẳn đề 6 cấp. Trước khi đăng ký, xem trên trang đăng ký chinesetest.cn kỳ thi mình chọn ghi HSK 3.0 hay đề thường kỳ, rồi mới quyết định ôn theo danh sách nào.
Từ vựng HSK 9 cấp PDF: lấy ở đâu
Danh sách chính thức nằm trong file đại cương thi HSK (), tải miễn phí ở mục HSK 3.0 trên chinesetest.cn, cùng chỗ với đề mẫu và bản mô tả năng lực. File gồm ba phần:
- Đại cương từ vựng: 11.000 từ, mỗi từ ghi số thứ tự, cấp, chữ Hán, pinyin và từ loại. Một số từ có cấp phụ trong ngoặc, ví dụ ghi "1(4)", nghĩa là dùng làm số từ ở cấp 1, thêm nghĩa phó từ ở cấp 4.
- Đại cương chữ Hán: chữ cần đọc được theo từng cấp và chữ cần viết được.
- Đại cương ngữ pháp: điểm ngữ pháp từng cấp, chia theo từ loại, cụm từ, thành phần câu, kiểu câu.
Trên mạng còn lưu hành bảng số liệu của Chuẩn trình độ tiếng Trung giáo dục tiếng Trung quốc tế (, công bố năm 2021) với lượng từ cộng dồn 500, 1.272, 2.245, 3.245, 4.316, 5.456 và 11.092. Đó là văn bản chuẩn năng lực, khác file đại cương thi công bố năm 2025. Người ôn thi nên lấy danh sách trong đại cương thi, vì đề ra theo file đó.
Cách dùng danh sách từ cho có ích
- Lọc theo cột cấp, chỉ học từ của cấp mục tiêu và cấp dưới.
- Đang học giáo trình 6 cấp thì đánh dấu những từ đã gặp, phần còn lại là phần phải bù. Nhịp nạp từ hợp lý ở bài mỗi ngày nên học bao nhiêu từ tiếng Trung.
- Học từ kèm câu, không học từ đơn lẻ theo thứ tự bảng chữ cái của file.
Giáo trình HSK 9 cấp: có cần đổi sách không
Cùng lúc công bố HSK 3.0 vào tháng 11/2025, bộ (Giáo trình HSK mới) được giới thiệu là giáo trình đi theo chuẩn mới. Người đang học Giáo trình chuẩn HSK () không cần bỏ dở:
- Đang ở HSK 1–3: học tiếp. Ngữ pháp nền của hai bản gần như trùng nhau; từ vựng mới thì bù dần theo danh sách đại cương. Nội dung từng bài ở loạt Giáo trình chuẩn HSK 1, HSK 2, HSK 3.
- Đang ở HSK 4–5 và định thi trong vài tháng tới: thi theo đề đang mở đăng ký, không đổi hướng giữa chừng. Xem Giáo trình chuẩn HSK 4 và HSK 5.
- Mới bắt đầu, dự định thi sau 2026: học nền bằng bất kỳ bộ phổ biến nào, song song đối chiếu danh sách từ HSK 3.0; khi có lịch thi chính thức theo đề mới thì luyện đề mẫu.
- Nhắm cấp 7–9: không có đường tắt bằng giáo trình. Ngoài từ vựng, đề có phần dịch và viết dài, nên phải đọc báo, tài liệu chuyên ngành và luyện dịch thật.
Người mới bắt đầu có thể xem danh sách điểm ngữ pháp cấp đầu ở bài ngữ pháp HSK 1.
Nên ôn thi HSK theo bản 6 cấp hay 9 cấp
| Tình huống | Nên làm |
|---|---|
| Cần chứng chỉ nộp hồ sơ trong 6 tháng tới | Xem kỳ thi gần nhất mở theo đề nào ở điểm thi của mình, ôn đúng đề đó |
| Trường hoặc học bổng ghi rõ "HSK 5" mà không nói bản nào | Hỏi lại nơi nhận hồ sơ, vì cấp 5 của hai bản chênh nhau 1.100 từ |
| Đã có chứng chỉ HSK cũ còn hạn | Dùng bình thường; báo cáo điểm tính hạn từ ngày thi |
| Học để dùng, chưa cần chứng chỉ | Theo danh sách từ HSK 3.0 vì phủ rộng hơn và có từ đời sống hiện nay |
Chọn cấp mục tiêu theo việc cần làm (du lịch, đi làm, du học) ở bài HSK nên học đến cấp mấy.
Câu hỏi hay gặp
HSK 3.0 là HSK 3 à?
Không. "3.0" là số phiên bản của cả hệ thống thi (bản 1.0 là HSK đời đầu, 2.0 là HSK 6 cấp). "HSK 3" là cấp 3. Tìm "HSK 3.0" để xem thông tin về hệ 9 cấp; tìm "HSK 3" để xem cấp 3 của đề 6 cấp.
Có thi thẳng cấp 7–9 được không?
Được, không có quy định phải đỗ cấp dưới. Nhưng đề cấp 7–9 đòi 11.000 từ và có dịch, viết, nói, nên chỉ hợp với người đã dùng tiếng Trung ở mức HSK 6 cũ trở lên.
Đỗ HSK 6 cũ thì bằng cấp mấy của HSK 3.0?
Không có bảng quy đổi chính thức. Theo lượng từ, HSK 6 cũ (5.000 từ) gần cấp 6 mới (5.400 từ), nhưng danh sách từ khác nhau và đề mới có thi nói, nên hai chứng chỉ không thay thế tự động cho nhau.
Lệ phí và cách đăng ký HSK 9 cấp thế nào?
Đăng ký trên chinesetest.cn như HSK thường. Lệ phí do từng điểm thi công bố. Các bước đăng ký và mức lệ phí đang áp dụng tại Việt Nam ở bài HSK là gì; đề luyện theo cấp ở trang luyện thi HSK.




