
Phiên âm Hán Việt: cách tra và quy luật đổi sang pinyin để đoán nghĩa chữ Hán
Nội dung bài viết
Phiên âm Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm tiếng Việt: đọc "quốc", đọc "học", đọc "điện não". Mỗi chữ Hán có một hoặc vài âm Hán Việt, tra được bằng từ điển Hán Việt hoặc công cụ chuyển đổi dán cả đoạn văn. Với người học tiếng Trung, âm Hán Việt vừa giúp đoán nghĩa từ, vừa giúp đoán pinyin, vì hai cách đọc tương ứng với nhau theo quy luật.
Âm Hán Việt khác pinyin thế nào
| Chữ | Âm Hán Việt | Pinyin (tiếng phổ thông) | Nghĩa trong tiếng Trung hiện đại |
|---|---|---|---|
| học sinh | xuésheng | học sinh, sinh viên | |
| kinh tế | jīngjì | kinh tế | |
| điện não | diànnǎo | máy tính | |
| phi cơ | fēijī | máy bay | |
| đồ thư quán | túshūguǎn | thư viện |
Pinyin là cách đọc thật của người Trung Quốc hiện nay. Âm Hán Việt là cách người Việt đọc cùng chữ đó, hình thành qua nhiều thế kỷ tiếp xúc. Không dùng âm Hán Việt để nói với người Trung Quốc; dùng nó để hiểu và nhớ.
Cách tra phiên âm Hán Việt
- Tra từng chữ: dán chữ vào từ điển Hán Việt. Kết quả thường cho cả âm Hán Việt, pinyin, bộ thủ, số nét và nghĩa. Nếu không gõ được chữ, tra theo bộ thủ và số nét, hoặc viết tay trên bàn phím điện thoại.
- Chuyển cả đoạn: trang từ điển Hán Nôm hvdic.thivien.net có mục chuyển văn bản chữ Hán sang phiên âm Hán Việt, và chiều ngược lại. Công cụ tự động chọn một âm cho chữ đa âm, nên chữ như , , cần kiểm lại theo nghĩa.
- Tra tên riêng: tên người Việt chuyển sang chữ Hán theo âm Hán Việt cần chọn chữ theo nghĩa, vì một âm ứng với nhiều chữ. Cách chọn ở bài tên tiếng Trung theo âm Hán Việt.
Cách gõ chữ Hán để tra có ở bài cách gõ tiếng Trung trên máy tính và điện thoại; so sánh các từ điển ở bài từ điển tiếng Trung.
Quy luật tương ứng: phụ âm đầu

Âm Hán Việt và tiếng phổ thông cùng đi ra từ tiếng Hán trung đại, nên tương ứng nhau khá đều. Các cặp đáng thuộc:
| Hán Việt | Pinyin | Ví dụ |
|---|---|---|
| nh- | r- | nhân rén · nhật rì · nhiệt rè · nhập rù |
| v- | w- | văn wén · vương wáng · vô wú · vấn wèn |
| đ- | d- hoặc t- | đông dōng · đại dà · điện diàn · đồng tóng · đầu tóu |
| tr- | zh- hoặc ch- | trung zhōng · trà chá · trường cháng |
| gi- | j- | gia jiā · gian jiān · giáo jiào · giải jiě |
| h- | h- hoặc x- | hải hǎi · hoả huǒ · học xué · hiện xiàn |
| x- | ch- | xa chē · xuất chū · xuân chūn |
| ng- | không phụ âm (viết y-, w-) | ngã wǒ · ngũ wǔ · ngữ yǔ · ngân yín |
| k-, c-, qu- | g-, j-, q- | quốc guó · công gōng · kim jīn · khí qì |
Quy luật tương ứng: phần vần
| Hán Việt | Pinyin | Ví dụ |
|---|---|---|
| -ông | -ong | đông dōng · trung zhōng · công gōng |
| -ương | -ang, -iang | trường cháng · lương liáng · tương xiāng |
| -inh, -anh | -ing, -eng | minh míng · thanh qīng · sinh shēng |
| -ân | -en, -in | nhân rén · tân xīn · thân shēn |
| -am, -âm, -im | -an, -in | tam sān · nam nán · tâm xīn · kim jīn |
| -iên | -ian | tiên xiān · điện diàn · niên nián |
| -uyên | -uan | nguyên yuán · quyền quán · truyền chuán |
| -c, -t, -p (nhập thanh) | mất phụ âm cuối | học xué · quốc guó · nhất yī · thập shí · pháp fǎ |
Dòng -am, -âm cho thấy tiếng Việt còn giữ phụ âm cuối -m mà tiếng phổ thông đã chuyển thành -n. Dòng cuối là nhóm "nhập thanh": tiếng phổ thông đã bỏ âm cuối -p, -t, -k và rải các chữ này vào cả bốn thanh.
Quy luật tương ứng: thanh điệu
| Dấu Hán Việt | Thanh pinyin thường gặp | Ví dụ |
|---|---|---|
| Không dấu | Thanh 1; nếu phụ âm đầu là m, n, nh, ng, l, v thì thường thanh 2 | đông dōng · thiên tiān · nhân rén · minh míng |
| Huyền | Thanh 2 | thời shí · trường cháng · đồng tóng |
| Hỏi, ngã | Thanh 3 | hải hǎi · hảo hǎo · mã mǎ · ngũ wǔ |
| Sắc, nặng (không tận cùng -c, -t, -p) | Thanh 4 | khí qì · thái tài · đại dà · điện diàn |
| Tận cùng -c, -t, -p, -ch | Không đoán được | học xué · nhất yī · lục liù · pháp fǎ |
Đây là xu hướng, không phải luật tuyệt đối. Dùng để đoán trước rồi kiểm bằng từ điển; chữ có âm Hán Việt tận cùng -c, -t, -p thì luôn phải tra thanh.
Dùng âm Hán Việt để đoán nghĩa từ
Gặp từ hai chữ chưa biết: tách thành từng chữ, tìm âm Hán Việt của mỗi chữ, ghép lại đọc thử.
- Trúng thẳng: ngân hàng, kinh tế, phát triển, an toàn, vấn đề.
- Đoán ra: điện não → máy tính, hoả xa → tàu hoả, y viện → bệnh viện, thủ cơ → điện thoại di động.

Ba giới hạn cần biết
- Chữ đa âm. Một chữ có thể có vài âm Hán Việt tuỳ nghĩa, và pinyin cũng đổi theo: hành (xíng, đi) / hàng (háng, hàng ngũ, ngân hàng); trường (cháng, dài) / trưởng (zhǎng, lớn lên, trưởng); lạc (lè, vui) / nhạc (yuè, âm nhạc); trọng (zhòng, nặng) / trùng (chóng, lặp lại).
- Một âm, nhiều chữ. "kỳ" có thể là , , , ; "công" có thể là , , , . Biết âm Hán Việt chưa đủ để viết ra đúng chữ.
- Từ đời thường và từ đổi nghĩa. cật (ăn), hát (uống), khán (nhìn) có âm Hán Việt ít dùng trong tiếng Việt nên không giúp đoán. Một số từ giữ vỏ nhưng khác nghĩa: khốn nan là "khó khăn", phương tiện là "tiện lợi". Danh sách ở bài từ tiếng Trung giống tiếng Việt nhưng khác nghĩa.
Cách dùng hiệu quả nhất là đoán trước bằng âm Hán Việt khi gặp từ mới, rồi kiểm ngay bằng từ điển và một câu ví dụ. Muốn áp dụng lên danh sách từ cụ thể, bắt đầu từ 100 chữ Hán thông dụng nhất.




