Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Phiên âm Hán Việt: cách tra và quy luật đổi sang pinyin để đoán nghĩa chữ Hán
Học tiếng Trung

Phiên âm Hán Việt: cách tra và quy luật đổi sang pinyin để đoán nghĩa chữ Hán

Admin
6 phút đọc360 lượt xem
Nội dung bài viết

Phiên âm Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm tiếng Việt: đọc "quốc", đọc "học", đọc "điện não". Mỗi chữ Hán có một hoặc vài âm Hán Việt, tra được bằng từ điển Hán Việt hoặc công cụ chuyển đổi dán cả đoạn văn. Với người học tiếng Trung, âm Hán Việt vừa giúp đoán nghĩa từ, vừa giúp đoán pinyin, vì hai cách đọc tương ứng với nhau theo quy luật.

Âm Hán Việt khác pinyin thế nào

ChữÂm Hán ViệtPinyin (tiếng phổ thông)Nghĩa trong tiếng Trung hiện đại
học sinhxuéshenghọc sinh, sinh viên
kinh tếjīngjìkinh tế
điện nãodiànnǎomáy tính
phi cơfēijīmáy bay
đồ thư quántúshūguǎnthư viện

Pinyin là cách đọc thật của người Trung Quốc hiện nay. Âm Hán Việt là cách người Việt đọc cùng chữ đó, hình thành qua nhiều thế kỷ tiếp xúc. Không dùng âm Hán Việt để nói với người Trung Quốc; dùng nó để hiểu và nhớ.

Cách tra phiên âm Hán Việt

  1. Tra từng chữ: dán chữ vào từ điển Hán Việt. Kết quả thường cho cả âm Hán Việt, pinyin, bộ thủ, số nét và nghĩa. Nếu không gõ được chữ, tra theo bộ thủ và số nét, hoặc viết tay trên bàn phím điện thoại.
  2. Chuyển cả đoạn: trang từ điển Hán Nôm hvdic.thivien.net có mục chuyển văn bản chữ Hán sang phiên âm Hán Việt, và chiều ngược lại. Công cụ tự động chọn một âm cho chữ đa âm, nên chữ như , , cần kiểm lại theo nghĩa.
  3. Tra tên riêng: tên người Việt chuyển sang chữ Hán theo âm Hán Việt cần chọn chữ theo nghĩa, vì một âm ứng với nhiều chữ. Cách chọn ở bài tên tiếng Trung theo âm Hán Việt.

Cách gõ chữ Hán để tra có ở bài cách gõ tiếng Trung trên máy tính và điện thoại; so sánh các từ điển ở bài từ điển tiếng Trung.

Quy luật tương ứng: phụ âm đầu

Quy luật nh sang r: 人 rén là nhân, 日 rì là nhật, 热 rè là nhiệt
Cặp nh → r gần như không có ngoại lệ.

Âm Hán Việt và tiếng phổ thông cùng đi ra từ tiếng Hán trung đại, nên tương ứng nhau khá đều. Các cặp đáng thuộc:

Hán ViệtPinyinVí dụ
nh-r-nhân rén · nhật rì · nhiệt rè · nhập rù
v-w-văn wén · vương wáng · vô wú · vấn wèn
đ-d- hoặc t-đông dōng · đại dà · điện diàn · đồng tóng · đầu tóu
tr-zh- hoặc ch-trung zhōng · trà chá · trường cháng
gi-j-gia jiā · gian jiān · giáo jiào · giải jiě
h-h- hoặc x-hải hǎi · hoả huǒ · học xué · hiện xiàn
x-ch-xa chē · xuất chū · xuân chūn
ng-không phụ âm (viết y-, w-)ngã wǒ · ngũ wǔ · ngữ yǔ · ngân yín
k-, c-, qu-g-, j-, q-quốc guó · công gōng · kim jīn · khí qì

Quy luật tương ứng: phần vần

Hán ViệtPinyinVí dụ
-ông-ongđông dōng · trung zhōng · công gōng
-ương-ang, -iangtrường cháng · lương liáng · tương xiāng
-inh, -anh-ing, -engminh míng · thanh qīng · sinh shēng
-ân-en, -innhân rén · tân xīn · thân shēn
-am, -âm, -im-an, -intam sān · nam nán · tâm xīn · kim jīn
-iên-iantiên xiān · điện diàn · niên nián
-uyên-uannguyên yuán · quyền quán · truyền chuán
-c, -t, -p (nhập thanh)mất phụ âm cuốihọc xué · quốc guó · nhất yī · thập shí · pháp fǎ

Dòng -am, -âm cho thấy tiếng Việt còn giữ phụ âm cuối -m mà tiếng phổ thông đã chuyển thành -n. Dòng cuối là nhóm "nhập thanh": tiếng phổ thông đã bỏ âm cuối -p, -t, -k và rải các chữ này vào cả bốn thanh.

Quy luật tương ứng: thanh điệu

Dấu Hán ViệtThanh pinyin thường gặpVí dụ
Không dấuThanh 1; nếu phụ âm đầu là m, n, nh, ng, l, v thì thường thanh 2đông dōng · thiên tiān · nhân rén · minh míng
HuyềnThanh 2thời shí · trường cháng · đồng tóng
Hỏi, ngãThanh 3hải hǎi · hảo hǎo · mã mǎ · ngũ wǔ
Sắc, nặng (không tận cùng -c, -t, -p)Thanh 4khí qì · thái tài · đại dà · điện diàn
Tận cùng -c, -t, -p, -chKhông đoán đượchọc xué · nhất yī · lục liù · pháp fǎ

Đây là xu hướng, không phải luật tuyệt đối. Dùng để đoán trước rồi kiểm bằng từ điển; chữ có âm Hán Việt tận cùng -c, -t, -p thì luôn phải tra thanh.

Dùng âm Hán Việt để đoán nghĩa từ

Gặp từ hai chữ chưa biết: tách thành từng chữ, tìm âm Hán Việt của mỗi chữ, ghép lại đọc thử.

  • Trúng thẳng: ngân hàng, kinh tế, phát triển, an toàn, vấn đề.
  • Đoán ra: điện não → máy tính, hoả xa → tàu hoả, y viện → bệnh viện, thủ cơ → điện thoại di động.
Một chiếc chìa khoá vừa với bốn ổ khoá trong dãy, riêng ổ thứ năm có hình dạng khác hẳn
Âm Hán Việt mở được phần lớn từ ghép học thuật, nhưng không phải từ nào cũng khớp.

Ba giới hạn cần biết

  1. Chữ đa âm. Một chữ có thể có vài âm Hán Việt tuỳ nghĩa, và pinyin cũng đổi theo: hành (xíng, đi) / hàng (háng, hàng ngũ, ngân hàng); trường (cháng, dài) / trưởng (zhǎng, lớn lên, trưởng); lạc (lè, vui) / nhạc (yuè, âm nhạc); trọng (zhòng, nặng) / trùng (chóng, lặp lại).
  2. Một âm, nhiều chữ. "kỳ" có thể là , , , ; "công" có thể là , , , . Biết âm Hán Việt chưa đủ để viết ra đúng chữ.
  3. Từ đời thường và từ đổi nghĩa. cật (ăn), hát (uống), khán (nhìn) có âm Hán Việt ít dùng trong tiếng Việt nên không giúp đoán. Một số từ giữ vỏ nhưng khác nghĩa: khốn nan là "khó khăn", phương tiện là "tiện lợi". Danh sách ở bài từ tiếng Trung giống tiếng Việt nhưng khác nghĩa.

Cách dùng hiệu quả nhất là đoán trước bằng âm Hán Việt khi gặp từ mới, rồi kiểm ngay bằng từ điển và một câu ví dụ. Muốn áp dụng lên danh sách từ cụ thể, bắt đầu từ 100 chữ Hán thông dụng nhất.

Bài viết liên quan

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Chọn giữa viết trên giấy, viết trên màn hình có máy chấm nét và chỉ tập nhận mặt chữ, kèm bảng so sánh công cụ, số chữ phải viết của từng cấp HSK và lộ trình tập viết theo tuần.

18 tháng 9, 202610 phút đọc
Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Bốn đường học tiếng Trung đặt cạnh nhau theo tiền, thời gian và thứ mỗi đường làm được, cùng ba câu hỏi để tự chọn đường hợp với mục tiêu của mình.

18 tháng 9, 202611 phút đọc
Bổ ngữ tiếng Trung: 7 loại bổ ngữ, công thức, ví dụ và bài tập có đáp án

Bổ ngữ tiếng Trung: 7 loại bổ ngữ, công thức, ví dụ và bài tập có đáp án

Bảy loại bổ ngữ tiếng Trung với công thức, vị trí tân ngữ, cách phủ định và lỗi người Việt hay mắc; kèm phần định ngữ, trung tâm ngữ và bài tập có đáp án.

17 tháng 9, 202614 phút đọc
HSK 9 cấp (HSK 3.0) là gì: từ vựng từng cấp, HSK 7–9 và khác HSK 6 cấp thế nào

HSK 9 cấp (HSK 3.0) là gì: từ vựng từng cấp, HSK 7–9 và khác HSK 6 cấp thế nào

HSK 9 cấp là HSK 3.0: đại cương công bố 11/2025 với lượng từ từng cấp, đề chung cho cấp 7–9, tình hình thi thử năm 2026 và nên ôn theo bản nào.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Cách gõ thanh điệu tiếng Trung (pinyin có dấu ā á ǎ à) trên máy tính và điện thoại

Cách gõ thanh điệu tiếng Trung (pinyin có dấu ā á ǎ à) trên máy tính và điện thoại

Bộ gõ Pinyin chỉ ra chữ Hán, không ra pinyin có dấu. Bài hướng dẫn gõ ā á ǎ à và ü có dấu trên Mac, iPhone, Windows, Android, Google Docs, kèm luật đặt dấu.

17 tháng 9, 20267 phút đọc