
Đồ ăn tiếng Trung: từ vựng món ăn, đồ uống và câu gọi món
Nội dung bài viết
Đồ ăn trong tiếng Trung gọi chung là (shíwù) hoặc (chī de, "đồ để ăn"); món ăn là (cài), đồ uống là (yǐnliào). Hai động từ gốc là (chī, ăn) và (hē, uống). Bài này gom từ vựng theo nhóm: món chính, thịt cá, rau củ, trái cây, gia vị và vị, cách nấu, đồ uống, kèm các câu gọi món ở quán và cách đọc tên món trên thực đơn.
Từ nền: bữa ăn, ăn uống
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| chī | ăn | |
| hē | uống | |
| fàn | cơm; bữa ăn | |
| cài | món ăn; rau | |
| / | zǎofàn / zǎocān | bữa sáng |
| / | wǔfàn / wǔcān | bữa trưa |
| / | wǎnfàn / wǎncān | bữa tối |
| è | đói | |
| kě | khát | |
| bǎo | no | |
| hǎochī | ngon (đồ ăn) | |
| hǎohē | ngon (đồ uống) |
, , dùng trong nói chuyện hằng ngày; , , trang trọng hơn, hay thấy trên biển hiệu và thực đơn khách sạn.
Món chính và món quen thuộc
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| mǐfàn | cơm (gạo nấu chín) | |
| chǎofàn | cơm rang | |
| miàntiáo | mì sợi | |
| chǎomiàn | mì xào | |
| zhōu | cháo | |
| jiǎozi | sủi cảo, há cảo luộc | |
| bāozi | bánh bao có nhân | |
| mántou | bánh bao không nhân (màn thầu) | |
| xiǎolóngbāo | bánh bao nhỏ hấp lồng | |
| tāng | canh, súp | |
| huǒguō | lẩu | |
| kǎoyā | vịt quay | |
| chūnjuǎn | chả giò, nem rán | |
| miànbāo | bánh mì | |
| dàngāo | bánh ngọt, bánh kem | |
| Yuènán héfěn | phở Việt Nam |
Thịt, cá, trứng
Tên thịt theo công thức con vật + (ròu, thịt), trật tự ngược với tiếng Việt: là "bò thịt" = thịt bò.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zhūròu | thịt lợn, thịt heo | |
| niúròu | thịt bò | |
| jīròu | thịt gà | |
| yāròu | thịt vịt | |
| yángròu | thịt cừu, thịt dê | |
| páigǔ | sườn | |
| jīchì | cánh gà | |
| yú | cá | |
| xiā | tôm | |
| pángxiè | cua | |
| hǎixiān | hải sản | |
| jīdàn | trứng gà |
Rau củ và trái cây
| Rau củ | Trái cây |
|---|---|
| shūcài: rau củ (nói chung) | shuǐguǒ: trái cây (nói chung) |
| qīngcài: rau xanh | píngguǒ: táo |
| báicài: cải thảo | xiāngjiāo: chuối |
| tǔdòu: khoai tây | xīguā: dưa hấu |
| xīhóngshì: cà chua | chéngzi: cam |
| huángguā: dưa chuột | pútao: nho |
| húluóbo: cà rốt | mángguǒ: xoài |
| yángcōng: hành tây | cǎoméi: dâu tây |
| dòufu: đậu phụ | lìzhī: vải |
| mógu: nấm | lóngyǎn: nhãn |
Gia vị và vị
| Gia vị | Vị |
|---|---|
| yán: muối | tián: ngọt |
| táng: đường | xián: mặn |
| jiàngyóu: xì dầu | suān: chua |
| cù: giấm | là: cay |
| làjiāo: ớt | kǔ: đắng |
| dàsuàn: tỏi | xiāng: thơm |
| xiāngcài: rau mùi | dàn: nhạt |
Đọc tên món: cách nấu + nguyên liệu
Nhiều tên món trên thực đơn Trung Quốc ghép theo khuôn cách nấu + nguyên liệu. Biết sáu động từ nấu là đọc được phần lớn các dòng đó:
| Động từ | Pinyin | Cách nấu | Món ví dụ |
|---|---|---|---|
| chǎo | xào | rau xanh xào · cơm rang | |
| zhǔ | luộc, nấu trong nước | trứng luộc | |
| zhēng | hấp | cá hấp | |
| zhá | chiên ngập dầu | gà rán | |
| kǎo | nướng, quay | vịt quay · thịt nướng | |
| jiān | áp chảo, rán ít dầu | trứng ốp la |
Ngoài khuôn này, thực đơn còn có tên theo hương vị ( suānlàtāng, canh chua cay), theo hình dạng ( shīzitóu, "đầu sư tử", thực chất là thịt viên lớn) hoặc theo tên địa danh, chức danh ( gōngbǎo jīdīng, gà xào đậu phộng kiểu Tứ Xuyên). Nhóm tên theo điển tích thì không đoán được, phải hỏi hoặc nhìn ảnh.
Đồ uống
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| shuǐ | nước | |
| kuàngquánshuǐ | nước khoáng, nước đóng chai | |
| chá | trà | |
| lǜchá | trà xanh | |
| hóngchá | trà đen (không phải "trà hồng") | |
| nǎichá | trà sữa | |
| kāfēi | cà phê | |
| niúnǎi | sữa bò | |
| dòujiāng | sữa đậu nành | |
| guǒzhī | nước ép trái cây | |
| kělè | cô ca | |
| píjiǔ | bia | |
| hóngjiǔ | rượu vang đỏ | |
| báijiǔ | rượu trắng chưng cất của Trung Quốc (rượu mạnh, không phải vang trắng) |
Gọi trà sữa ở Trung Quốc gần như luôn bị hỏi độ ngọt và độ lạnh. Các lựa chọn hay gặp: (quán táng, đủ đường), (bàn táng, nửa đường), (shǎo táng, ít đường), (wú táng, không đường); (zhèngcháng bīng, đá bình thường), (shǎo bīng, ít đá), (qù bīng, bỏ đá), (rè, nóng).
Lượng từ khi gọi món
| Lượng từ | Pinyin | Dùng cho | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| wǎn | bát | yì wǎn mǐfàn: một bát cơm | |
| pán | đĩa | yì pán jiǎozi: một đĩa sủi cảo | |
| fèn | suất, phần | yí fèn chǎofàn: một suất cơm rang | |
| bēi | cốc, ly | yì bēi kāfēi: một cốc cà phê | |
| píng | chai | liǎng píng píjiǔ: hai chai bia |
Đếm hai thì dùng (liǎng), không dùng (èr): , . Lý do ở bài số đếm tiếng Trung, toàn bộ hệ lượng từ ở bài lượng từ tiếng Trung.
Gọi món ở quán: câu dùng theo thứ tự
| Lúc nào | Câu | Nghĩa |
|---|---|---|
| Gọi nhân viên | Fúwùyuán! | Em ơi! (gọi phục vụ) |
| Xin thực đơn | Qǐng gěi wǒ càidān. | Cho tôi xin thực đơn. |
| Hỏi món | Nǐmen zhèr yǒu shénme hǎochī de? | Quán có món gì ngon? |
| Gọi món | Wǒ yào yí fèn chǎofàn hé yì wǎn tāng. | Cho tôi một suất cơm rang và một bát canh. |
| Dặn thêm | Bú yào fàng làjiāo. | Đừng cho ớt. |
| Dặn thêm | Bú yào xiāngcài. | Không lấy rau mùi. |
| Mang về | Dǎbāo. | Gói mang về. |
| Tính tiền | Mǎidān. / Jiézhàng. | Tính tiền. |
Người Trung Quốc hay nói (tôi muốn) hoặc (lái yí ge, "cho một") khi gọi món. Phân biệt và ở bài 要 và 想. Câu chào khi vào quán có ở bài câu chào hỏi tiếng Trung.
Hai chỗ người Việt hay dùng nhầm
và . Tiếng Việt chỉ có một chữ "ngon". Tiếng Trung tách: đồ ăn thì , đồ uống thì . Nói người nghe vẫn hiểu nhưng thấy lạ; câu đúng là (Zhè bēi chá hěn hǎohē, Trà này ngon).
Ăn canh và uống thuốc. Tiếng Trung "uống" canh ( hē tāng) nhưng "ăn" thuốc ( chī yào). Nói chỉ tự nhiên khi thuốc là thuốc nước, thuốc sắc.
Câu hỏi hay gặp
饭店 là nhà hàng hay khách sạn?
Có thể là cả hai. Nhiều nơi gọi quán ăn là , nhưng cũng là tên của nhiều khách sạn lớn. Muốn nói rõ chỗ ăn thì dùng (cāntīng) hoặc (fànguǎn); khách sạn thì dùng (jiǔdiàn).
"Đồ ăn vặt" tiếng Trung là gì?
(língshí). Đồ ăn đường phố, quán vỉa hè gọi là (xiǎochī), ví dụ là các món ăn vặt đặc trưng Bắc Kinh.
"Ăn chay" nói thế nào?
(chī sù). Câu dùng khi gọi món: Wǒ chī sù, bù chī ròu. Tôi ăn chay, không ăn thịt.
Học chủ đề này xong nên học gì tiếp?
Mua sắm và trả tiền là hai tình huống đi liền với ăn uống, xem bài từ vựng mua sắm tiếng Trung. Danh sách các chủ đề khác ở bài từ vựng tiếng Trung theo chủ đề.




