Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Con vật tiếng Trung: gần 60 tên động vật, lượng từ và 12 con giáp
Học từ vựng tiếng Trung

Con vật tiếng Trung: gần 60 tên động vật, lượng từ và 12 con giáp

Admin
4 phút đọc153 lượt xem
Nội dung bài viết

Con vật tiếng Trung gọi chung là (dòngwù, động vật). Tên các con vật quen thuộc: (gǒu, chó), (māo, mèo), (jī, gà), (zhū, lợn), (niú, bò), (mǎ, ngựa), (yú, cá), (niǎo, chim). Bài này gom gần 60 tên con vật chia theo nhóm, kèm pinyin, nghĩa tiếng Việt, lượng từ đi kèm, 12 con giáp và các chỗ khác nhau giữa con giáp Trung Quốc với Việt Nam.

Vật nuôi, gia súc, gia cầm

Chữ HánPinyinNghĩa
gǒuchó
māomèo
tùzithỏ
cāngshǔchuột hamster
jīnyúcá vàng
jīgà
yāzivịt
éngỗng
zhūlợn, heo
niúbò; trâu bò nói chung
shuǐniútrâu
mǎngựa
lǘlừa
yángdê, cừu nói chung
shānyángdê
miányángcừu

Động vật hoang dã

Chữ HánPinyinNghĩa
lǎohǔhổ
shīzisư tử
dàxiàngvoi
xiónggấu
xióngmāogấu trúc
hóuzikhỉ
lángsói
húlicáo
lùhươu, nai
chángjǐnglùhươu cao cổ
bānmǎngựa vằn
dàishǔchuột túi, kangaroo
lǎoshǔchuột
sōngshǔsóc
shérắn
wūguīrùa
èyúcá sấu
qīngwāếch

Động vật dưới nước

Chữ HánPinyinNghĩa
yúcá
shāyúcá mập
jīngyúcá voi
hǎitúncá heo
xiātôm
pángxiècua
zhāngyúbạch tuộc
hǎiguīrùa biển

Nhiều tên có chữ nhưng không phải cá: (cá voi), (cá sấu), (bạch tuộc). Tiếng Việt cũng gọi "cá voi", "cá sấu" theo cùng lối đặt tên này.

Chim và côn trùng

ChimCôn trùng và loài nhỏ
niǎo: chim chóngzi: sâu bọ, côn trùng
gēzi: bồ câu húdié: bướm
máquè: chim sẻ mìfēng: ong mật
yīngwǔ: vẹt mǎyǐ: kiến
lǎoyīng: chim ưng, diều hâu wénzi: muỗi
kǒngquè: chim công cāngying: ruồi
qǐ'é: chim cánh cụt zhīzhū: nhện
māotóuyīng: cú mèo zhāngláng: gián

Lượng từ cho con vật

Lượng từPinyinDùng choVí dụ
zhīphần lớn con vật nhỏ và vừa, chim, côn trùng yì zhī māo: một con mèo
tiáocon vật thân dài: cá, rắn; cũng hay dùng cho chó yì tiáo yú: một con cá
tóugia súc lớn và thú to: bò, lợn, voi yì tóu niú: một con bò
pǐngựa, lừa yì pǐ mǎ: một con ngựa

Chó dùng được cả và : và đều đúng. Khi không nhớ lượng từ, dùng vẫn được hiểu nhưng kém tự nhiên. Nguyên tắc chọn lượng từ theo hình dạng có ở bài lượng từ tiếng Trung.

12 con giáp trong tiếng Trung

Con giáp là (shēngxiào). Thứ tự: .

Thứ tựChữ HánPinyinCon giáp Trung QuốcCon giáp Việt Nam
1shǔchuộtTý (chuột)
2niúbòSửu (trâu)
3hǔhổDần (hổ)
4tùthỏMão (mèo)
5lóngrồngThìn (rồng)
6shérắnTỵ (rắn)
7mǎngựaNgọ (ngựa)
8yángdê, cừuMùi (dê)
9hóukhỉThân (khỉ)
10jīgàDậu (gà)
11gǒuchóTuất (chó)
12zhūlợnHợi (lợn)

Khác biệt rõ nhất là tuổi Mão: người Việt tuổi mèo khi nói với người Trung Quốc thì là (tuổi thỏ). Hỏi tuổi con giáp: Nǐ shǔ shénme? Bạn tuổi con gì? Trả lời: Wǒ shǔ lóng. Tôi tuổi rồng.

Nói về thú cưng

Câu hoặc từNghĩa
chǒngwùthú cưng
yǎngnuôi
wèicho ăn
liù gǒudắt chó đi dạo
Nǐ yǎng chǒngwù ma?Bạn có nuôi thú cưng không?
Wǒ yǎng le liǎng zhī māo.Tôi nuôi hai con mèo.
Wǒ pà gǒu.Tôi sợ chó.

Cách nhớ tên con vật qua bộ thủ

Bộ thủ bên trái hoặc bên dưới thường cho biết nhóm con vật:

  • (bộ khuyển, chó): thú có lông như , , , , , .
  • (bộ điểu, chim): , , , , .
  • (bộ trùng, sâu bọ): , , , , và cả (rắn), (tôm), (ếch).
  • (bộ ngư, cá): , .

Danh sách các bộ thủ hay gặp ở bài bộ thủ tiếng Trung.

Câu hỏi hay gặp

熊猫 là "gấu mèo" hay gấu trúc?

Là gấu trúc. Hai chữ (gấu) và (mèo) ghép lại thành tên riêng, không phải gấu lai mèo. Đây là kiểu từ ghép không cộng nghĩa từng chữ, xem thêm bài từ ghép tiếng Trung.

老虎, 老鼠 có chữ 老 là "già" không?

Không. ở đây là tiền tố, không mang nghĩa già. Cách dùng này giống (giáo viên).

Thịt các con vật nói thế nào?

Thêm (ròu) sau tên con vật: thịt lợn, thịt bò, thịt gà. Từ vựng món ăn đầy đủ ở bài đồ ăn tiếng Trung.

只 đọc zhī hay zhǐ?

Làm lượng từ đọc zhī: . Nghĩa "chỉ, chỉ có" đọc zhǐ: (Wǒ zhǐ yǒu yì zhī māo, Tôi chỉ có một con mèo).