
Phân biệt 的, 得, 地 trong tiếng Trung: nhìn chữ đứng sau là biết
Nội dung bài viết
, , đều đọc là de (thanh nhẹ) khi làm trợ từ, nên chỉ phân biệt được bằng vị trí: 的 đứng trước danh từ (…的 + danh từ), 地 đứng trước động từ (…地 + động từ), 得 đứng sau động từ hoặc tính từ (động từ + 得 + lời nhận xét). Một câu có đủ cả ba: (Wǒ de péngyou rènzhēn de xuéxí, xué de hěn hǎo. – Bạn tôi học hành chăm chỉ, học rất giỏi.)
Bảng phân biệt 的, 得, 地
| Chữ | Công thức | Tương đương tiếng Việt | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| định ngữ + 的 + danh từ | “của”, hoặc nối từ bổ nghĩa với danh từ | wǒ de shǒujī – điện thoại của tôi | |
| trạng ngữ + 地 + động từ | “một cách…” | mànmàn de zǒu – đi chầm chậm | |
| động từ / tính từ + 得 + bổ ngữ | “… đến mức”, “… (thì) …” | pǎo de hěn kuài – chạy rất nhanh |
Mẹo chọn chữ: nhìn từ đứng ngay sau. Sau là danh từ → 的. Sau là động từ → 地. Nếu trước nó là động từ và sau nó là lời nhận xét (很快, 很好, 不错) → 得.
的: đứng trước danh từ
Các cách dùng
| Cụm từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| lǎoshī de diànhuà | số điện thoại của thầy giáo (sở hữu) | |
| piàoliang de yīfu | quần áo đẹp (tính từ hai âm tiết + 的) | |
| hěn hǎo de péngyou | người bạn rất tốt (cụm tính từ + 的) | |
| wǒ zuótiān mǎi de shū | cuốn sách tôi mua hôm qua (cả một mệnh đề + 的) | |
| hē kāfēi de rén | người uống cà phê |
Tiếng Việt đặt phần bổ nghĩa sau danh từ (“sách tôi mua hôm qua”), tiếng Trung đặt trước và nối bằng 的. Câu dài cỡ nào thì danh từ chính vẫn nằm cuối.
的 thay cho danh từ đã biết
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhè běn shū shì wǒ de. | Cuốn sách này là của tôi. | |
| Wǒ yào hóng de. | Tôi lấy cái màu đỏ. |
Khi nào bỏ 的
- Người thân, tập thể gần gũi: (wǒ māma – mẹ tôi), (wǒmen xuéxiào – trường chúng tôi). Nói 我的妈妈 không sai nhưng nghe nhấn mạnh hơn.
- Tính từ một âm tiết đi liền danh từ: (hǎo rén – người tốt), (xīn shǒujī – điện thoại mới).
- Danh từ chỉ loại: (Zhōngwén shū – sách tiếng Trung), không cần 中文的书.
地: đứng trước động từ
地 biến một tính từ hay cụm từ thành trạng ngữ, mô tả cách người đó làm việc. Công thức: tính từ (thường hai âm tiết hoặc lặp lại) + 地 + động từ.
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā rènzhēn de xuéxí. | Anh ấy học hành chăm chỉ. | |
| Háizimen gāoxìng de chàng gē. | Bọn trẻ vui vẻ hát. | |
| Qǐng mànmàn de shuō. | Xin nói chậm thôi. | |
| Tā hěn kuài de chī wán le zǎofàn. | Cô ấy ăn sáng xong rất nhanh. |
Với trạng từ một âm tiết thì không có 地: (Kuài zǒu! – Đi nhanh lên!). Khi đọc chữ 地 trong từ như 地方 (dìfang – nơi chốn), 地铁 (dìtiě – tàu điện ngầm) thì đọc là dì, không phải trợ từ.
得: đứng sau động từ
得 nối động từ (hoặc tính từ) với phần nhận xét mức độ, kết quả. Tiếng Việt nói “chạy nhanh”, tiếng Trung nói “chạy 得 rất nhanh”.
Công thức và các dạng câu
| Dạng câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | V + 得 + (很) + tính từ | Tā pǎo de hěn kuài. – Anh ấy chạy rất nhanh. |
| Phủ định | V + 得 + 不 + tính từ | Tā pǎo de bù kuài. – Anh ấy chạy không nhanh. |
| Câu hỏi | V + 得 + tính từ 不 tính từ? | Tā pǎo de kuài bù kuài? – Anh ấy chạy có nhanh không? |
| Hỏi thế nào | V + 得 + 怎么样? | Nǐ kǎo de zěnmeyàng? – Bạn thi thế nào? |
Có tân ngữ thì lặp động từ hoặc đưa tân ngữ lên trước
得 phải đứng ngay sau động từ, nên tân ngữ không được chen vào giữa:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā shuō Hànyǔ shuō de hěn hǎo. | Anh ấy nói tiếng Trung rất giỏi. (lặp động từ) | |
| Tā Hànyǔ shuō de hěn hǎo. | Anh ấy nói tiếng Trung rất giỏi. (đưa tân ngữ lên trước) | |
| Tā zuò cài zuò de hěn hǎochī. | Cô ấy nấu ăn rất ngon. |
Tính từ + 得: đến mức
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ lèi de bù xiǎng shuōhuà. | Tôi mệt đến mức không muốn nói. | |
| Tā gāoxìng de tiào le qǐlai. | Anh ấy mừng đến nhảy cẫng lên. |
Chữ 得 còn có hai cách đọc khác, không phải trợ từ: dé trong (dédào – đạt được), và děi nghĩa là “phải”: (Wǒ děi zǒu le. – Tôi phải đi rồi).
地 và 得 khác nhau thế nào
Hai câu dưới cùng dùng chữ “chậm” nhưng khác vai trò:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā mànmàn de pǎo. | Anh ấy chạy chầm chậm. (tả dáng chạy, 地 đứng trước động từ) | |
| Tā pǎo de hěn màn. | Anh ấy chạy chậm. (nhận xét việc chạy, 得 đứng sau động từ) |
Câu với 得 thường là lời đánh giá: chạy nhanh hay chậm, nói giỏi hay dở, nhất là khi trả lời câu hỏi 怎么样. Câu với 地 thường kể người đó đã làm việc theo cách nào.
Lỗi người Việt hay mắc
| Sai | Đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| ✗ 他跑的很快。 | ✓ Tā pǎo de hěn kuài. | Sau động từ, nối lời nhận xét bằng 得. Người Trung Quốc viết tay cũng hay nhầm chỗ này. |
| ✗ 他很快跑。 | ✓ Tā pǎo de hěn kuài. | Muốn nhận xét “chạy nhanh” thì đưa tính từ ra sau động từ với 得. |
| ✗ 他说汉语得很好。 | ✓ Tā shuō Hànyǔ shuō de hěn hǎo. | Tân ngữ không chen giữa động từ và 得; lặp lại động từ. |
| ✗ 他不说得好。 | ✓ Tā shuō de bù hǎo. | 不 đặt sau 得, trước lời nhận xét. |
| ✗ 我们要认真的学习。 | ✓ Wǒmen yào rènzhēn de xuéxí. | 学习 ở đây là động từ, nên dùng 地. |
| ✗ 我买的昨天书 | ✓ wǒ zuótiān mǎi de shū | Toàn bộ phần bổ nghĩa đứng trước 的, danh từ đứng cuối. |
Nhớ nhanh
- 的 + danh từ · 地 + động từ · động từ + 得.
- 的 = “của” hoặc nối phần bổ nghĩa (kể cả cả một mệnh đề) với danh từ.
- 地 = “một cách…”, tả cách làm.
- 得 = nhận xét mức độ. Phủ định: V得不…; có tân ngữ thì lặp động từ.
- Nghe không phân biệt được là chuyện bình thường; ba chữ chỉ khác nhau khi viết.
Bài tiếp theo trong lộ trình: lượng từ trong tiếng Trung.




