
Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ
Nội dung bài viết
Câu bị động với (bèi) có công thức: Người/vật chịu tác động + 被 + (người làm) + động từ + thành phần khác. Ví dụ: (Wǒ de shǒujī bèi tōu le. – Điện thoại của tôi bị trộm rồi), (Dàngāo bèi dìdi chī le. – Cái bánh bị em trai ăn mất rồi). Người làm có thể bỏ, nhưng sau động từ phải có thêm 了 hoặc một kết quả. 被 thường dùng cho việc không mong muốn, gần với chữ “bị” của tiếng Việt.
Cấu trúc câu bị động 被
| Dạng | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Có người làm | A + 被 + B + V + … | Wǒ bèi lǎoshī pīpíng le. – Tôi bị thầy giáo phê bình. |
| Không nêu người làm | A + 被 + V + … | Wǒ de zìxíngchē bèi tōu le. – Xe đạp của tôi bị trộm. |
| Người làm không rõ | A + 被 + 人 + V + … | Qiánbāo bèi rén ná zǒu le. – Ví bị người ta lấy mất. |
| Phủ định | A + 没 + 被 + (B) + V | Tā méi bèi fāxiàn. – Anh ấy không bị phát hiện. |
| Với 会, 要, 可能 | A + 会 + 被 + V + … | Nǐ zhèyàng zuò huì bèi mà de. – Làm thế sẽ bị mắng đấy. |
Phủ định và động từ năng nguyện đứng trước 被, giống quy tắc của câu 把.
Thành phần sau động từ
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Bēizi bèi dǎ pò le. | Cái cốc bị đánh vỡ rồi. (kết quả 破) | |
| Yīfu bèi yǔ lín shī le. | Quần áo bị mưa làm ướt. (kết quả 湿) | |
| Tā bèi chē zhuàng shāng le. | Anh ấy bị xe tông bị thương. | |
| Dàngāo bèi chī wán le. | Bánh bị ăn hết rồi. (kết quả 完) | |
| Wǒ de míngzi bèi xiě cuò le. | Tên tôi bị viết sai. |
被 không chỉ dùng cho việc xấu
Truyền thống 被 thiên về việc không hay. Tiếng Trung hiện đại dùng 被 cả cho việc trung tính hoặc tốt, nhất là khi người chịu tác động được chọn, được công nhận:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā bèi xuǎn wéi bānzhǎng. | Cậu ấy được bầu làm lớp trưởng. | |
| Tā bèi Běijīng Dàxué lùqǔ le. | Cô ấy trúng tuyển Đại học Bắc Kinh. |
叫 và 让 thay 被 trong khẩu ngữ
Trong hội thoại, (jiào) và (ràng) có thể thay 被, nhưng bắt buộc phải nêu người làm:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ de zìxíngchē jiào rén tōu le. | Xe đạp của tôi bị người ta trộm mất. | |
| Wǒ ràng tā piàn le. | Tôi bị hắn lừa rồi. |
Tiếng Trung thường không cần 被
Khi vật chịu tác động rõ ràng không thể tự làm hành động, tiếng Trung để câu tự mang nghĩa bị động, không thêm 被:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zuòyè xiě wán le. | Bài tập làm xong rồi. | |
| Fàn zuò hǎo le, lái chī ba. | Cơm nấu xong rồi, lại ăn đi. | |
| Nà běn shū mài wán le. | Cuốn sách đó bán hết rồi. |
Chữ “được” của tiếng Việt với nghĩa có dịp, được phép cũng không dịch bằng 被. “Chúng tôi được nghỉ ba ngày” là (Wǒmen fàng le sān tiān jià.), không phải 我们被放假.
被 và 把
| Câu 把 (bắt đầu từ người làm) | Câu 被 (bắt đầu từ vật chịu tác động) |
|---|---|
| Xiǎo māo bǎ yú chī le. – Con mèo ăn mất con cá. | Yú bèi xiǎo māo chī le. – Con cá bị mèo ăn mất. |
| Tā bǎ wǒ de diànnǎo nòng huài le. – Anh ta làm hỏng máy tính của tôi. | Wǒ de diànnǎo bèi tā nòng huài le. – Máy tính của tôi bị anh ta làm hỏng. |
Hai loại câu có chung điều kiện: vật phải xác định, động từ tác động được và không đứng trơ. Xem thêm bài câu chữ 把, và bài khoá có câu 被 ở giáo trình chuẩn HSK 3 bài 20.
Lỗi người Việt hay mắc
| Sai | Đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| ✗ 我的手机被偷。 | ✓ Wǒ de shǒujī bèi tōu le. | Trong câu kể, động từ sau 被 cần thêm 了 hoặc kết quả. |
| ✗ 他被老师没批评。 | ✓ Tā méi bèi lǎoshī pīpíng. | 没 đứng trước 被. |
| ✗ 我让骗了。 | ✓ Wǒ bèi piàn le. | 叫/让 bắt buộc có người làm; không có thì dùng 被. |
| ✗ 这本书被我喜欢。 | ✓ Wǒ hěn xǐhuan zhè běn shū. | 喜欢 không tác động lên vật, không dùng 被. |
| ✗ 我们被放假三天。 | ✓ Wǒmen fàng le sān tiān jià. | “Được nghỉ” không dịch bằng 被. |
| ✗ 饭被做好了。 | ✓ Fàn zuò hǎo le. | Vật rõ ràng không tự làm được thì tiếng Trung bỏ 被. |
Nhớ nhanh
- A + 被 + (người làm) + động từ + 了/kết quả.
- 没, 会, 要, 可能 đứng trước 被.
- Khẩu ngữ: 叫/让 + người làm (bắt buộc có người làm).
- 被 thường cho việc không mong muốn, nhưng cũng dùng cho 被选为, 被录取.
- Vật không tự làm được (饭, 作业) thì bỏ 被: 饭做好了.
Bạn đã đi hết các chủ điểm của lộ trình. Xem lại toàn bộ ở mục ngữ pháp tiếng Trung.




