Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Part 4 TOEIC: cấu trúc, các loại bài nói thường gặp và cách làm
Luyện thi TOEIC

Part 4 TOEIC: cấu trúc, các loại bài nói thường gặp và cách làm

Admin
5 phút đọc128 lượt xem
Nội dung bài viết

Part 4 TOEIC (Talks) có 30 câu, là câu 71–100 của đề, gồm 10 bài nói do một người trình bày, mỗi bài 3 câu hỏi. Bài nói không in và chỉ đọc một lần; câu hỏi và bốn phương án có in trên đề. Mẹo quan trọng nhất: câu dẫn trước mỗi bài như cho biết ngay loại bài, và mỗi loại bài thường đi kèm một bộ câu hỏi quen thuộc.

Cấu trúc Part 4

MụcChi tiết
Số câu30 câu (71–100): 10 bài × 3 câu
Người nóiMột người
Đề in gìCâu hỏi và 4 phương án (A–D)
Dạng đặc biệtCâu "Look at the graphic"; câu hỏi ý người nói "What does the speaker mean when she says…?"

So với Part 3, Part 4 không có lượt đối đáp để bám mạch, và thông tin dồn liền một mạch. Bù lại, chỉ có một người nói nên không có bẫy nhầm giữa người nam và người nữ.

Các loại bài nói và câu hỏi hay đi kèm

Loại bài (từ trong câu dẫn)Thường mở đầuCâu hỏi hay gặp
Tin nhắn thoại (telephone message, voice-mail message)Hi, this is… calling from…Người gọi là ai, gọi vì việc gì, muốn người nghe làm gì
Thông báo (announcement)Attention, shoppers / passengers / staff…Thông báo ở đâu, có thay đổi gì, người nghe được yêu cầu làm gì
Quảng cáo (advertisement)Are you looking for…?Quảng cáo cái gì, điểm đặc biệt, ưu đãi, cách nhận ưu đãi
Bản tin (broadcast, news report, radio)This is… with your local traffic update.Tin về chuyện gì, nguyên nhân, người nghe nên làm gì, chương trình tiếp theo
Trích đoạn cuộc họp (excerpt from a meeting)Before we finish, I want to go over…Người nói là ai, đang bàn chuyện gì, người nghe cần làm gì
Giới thiệu, phát biểu (introduction, speech)It's my pleasure to welcome…Sự kiện gì, người được giới thiệu nổi bật vì gì, sắp diễn ra gì
Hướng dẫn tham quan (tour)Welcome to… My name is… and I'll be your guide.Người nghe đang ở đâu, lưu ý gì, lịch trình tiếp theo

Vì câu dẫn được đọc trước bài nói, bạn biết loại bài trước khi nghe từ đầu tiên. Nghe "telephone message" là biết cần săn ba thứ: ai gọi, vì sao gọi, nhờ gì.

Ví dụ: một tin nhắn thoại

Câu hỏiĐáp ánCăn cứ
Where does the speaker work?At a furniture storeDaniel from Brightway Furniture
What problem does the speaker mention?An item is not currently availableUnfortunately… out of stock (đáp án diễn đạt lại)
What does the speaker ask the listener to do?Return a callPlease call me back ở câu cuối

Một phương án bẫy điển hình cho câu 2 là "A delivery was made to the wrong address": có dính tới giao hàng, hợp lý ngoài đời, nhưng bài không nói.

Cách làm trong phòng thi

  • Đọc trước ba câu hỏi trong lúc băng đọc câu hỏi của bài trước; gạch từ để hỏi và từ khoá.
  • Nghe câu dẫn để biết loại bài, rồi dựa vào bảng trên đoán trước thông tin cần nghe.
  • Theo thứ tự: câu 1 thường nằm ở đầu bài (ai nói, ở đâu, mục đích), câu 3 ở cuối (yêu cầu, việc tiếp theo). Hai câu cuối của bài nói là chỗ nhiều người lơi tay nhất.
  • Nghe từ báo hiệu: unfortunately, however báo vấn đề; please, make sure, remember to báo yêu cầu; next, after that, later today báo việc sắp tới.
  • Gắn con số với thứ nó đi kèm. Bài nói hay có nhiều số (giá, giờ, phần trăm); phương án bẫy dùng đúng con số nhưng gắn sai đối tượng.

Câu hỏi biểu đồ và câu hỏi ý người nói

Look at the graphic: nhìn hình khi đọc trước, xác định bốn phương án lấy từ cột nào của hình; người nói thường nhắc thông tin ở cột khác. Ví dụ hình là lịch diễn giả theo giờ, bốn phương án là tên diễn giả, người nói bảo "the session right after lunch has been cancelled": bạn dò giờ sau bữa trưa trên lịch để ra tên.

What does the speaker mean when she says "…"? Câu được trích thường mang nghĩa hàm ý. Câu "That's not something you see every day" có thể là khen một ưu đãi hiếm có, tuỳ câu trước. Hãy nghe câu ngay trước và ngay sau nó.

Cách luyện Part 4

  1. Luyện theo loại bài. Gom các bài cùng loại (ví dụ 10 tin nhắn thoại) nghe liền nhau để thấy khuôn lặp lại.
  2. Chép chính tả hai câu cuối của mỗi bài, vì đó là chỗ chứa đáp án câu thứ ba.
  3. Chữa bằng lời thoại: với mỗi câu sai, tìm câu làm căn cứ và gạch cặp từ paraphrase. Quy trình chữa chi tiết có ở bài cách chữa đề TOEIC.

Nguồn bài nghe độc thoại ngắn để luyện thêm có ở luyện nghe tiếng Anh. Tổng hợp các bẫy của cả phần Nghe và phần Đọc xem ở bài các bẫy trong đề TOEIC.

Bài viết liên quan

TOEIC 4 kỹ năng là gì? Khác TOEIC 2 kỹ năng thế nào

TOEIC 4 kỹ năng là gì? Khác TOEIC 2 kỹ năng thế nào

TOEIC 4 kỹ năng gồm bài Nghe – Đọc 990 điểm và bài Nói – Viết chấm riêng mỗi kỹ năng tối đa 200. Bài so sánh cấu trúc, thời gian, thang điểm và cách chọn bản cần thi.

2 tháng 9, 20267 phút đọc
TOEIC có khó không? Độ khó theo từng mốc điểm và phần khó nhất

TOEIC có khó không? Độ khó theo từng mốc điểm và phần khó nhất

TOEIC không có đỗ trượt nên độ khó tuỳ mốc điểm cần đạt. Bài so số câu được sai theo từng mốc, điểm trung bình người Việt và chỉ ra phần khó nhất của đề.

2 tháng 9, 20267 phút đọc
Part 3 TOEIC: cấu trúc, cách đọc trước câu hỏi và các dạng câu hay gặp

Part 3 TOEIC: cấu trúc, cách đọc trước câu hỏi và các dạng câu hay gặp

Part 3 TOEIC gồm 13 đoạn hội thoại, mỗi đoạn 3 câu hỏi in sẵn trên đề. Bài này hướng dẫn đọc trước câu hỏi, xử lý từng dạng câu và câu hỏi kèm biểu đồ.

1 tháng 9, 20265 phút đọc
Ngữ pháp TOEIC trọng tâm: 11 chủ điểm cần nắm kèm ví dụ

Ngữ pháp TOEIC trọng tâm: 11 chủ điểm cần nắm kèm ví dụ

Ngữ pháp TOEIC tập trung ở Part 5 và Part 6. Bài tóm tắt 11 chủ điểm cần nắm, dấu hiệu nhận ra trong đề và ví dụ có giải thích.

2 tháng 9, 202611 phút đọc
Part 6 TOEIC: cách làm dạng điền từ và chèn câu vào đoạn văn

Part 6 TOEIC: cách làm dạng điền từ và chèn câu vào đoạn văn

Part 6 TOEIC gồm 4 đoạn văn, mỗi đoạn 4 chỗ trống, có dạng chọn câu chèn vào đoạn. Bài này hướng dẫn cách dùng câu trước, câu sau để chọn đáp án và giải một đoạn mẫu.

1 tháng 9, 20264 phút đọc