
Part 6 TOEIC: cách làm dạng điền từ và chèn câu vào đoạn văn
Nội dung bài viết
Part 6 TOEIC (Text Completion) có 16 câu, là câu 131–146 của đề, gồm 4 đoạn văn ngắn, mỗi đoạn 4 chỗ trống. Chỗ trống có thể là một từ, một cụm từ hoặc cả một câu cần chèn vào. Khác với Part 5, nhiều câu Part 6 chỉ giải được khi đọc câu trước và câu sau chỗ trống, vì thì động từ, từ nối hay câu chèn phụ thuộc vào mạch đoạn văn.
Cấu trúc Part 6
| Mục | Chi tiết |
|---|---|
| Số câu | 16 câu (131–146): 4 đoạn × 4 chỗ trống |
| Loại văn bản | Email, thư, thông báo, bản ghi nhớ, quảng cáo, bài báo ngắn |
| Chỗ trống | Từ, cụm từ hoặc cả câu; 4 phương án (A–D) |
| Nên dành | Khoảng 8–10 phút cho cả Part 6 |
5 dạng chỗ trống
| Dạng | Cần đọc | Mẹo |
|---|---|---|
| Từ loại, giới từ | Chỉ câu chứa chỗ trống | Giải như Part 5 |
| Thì, dạng động từ | Cả đoạn, tìm mốc thời gian | Mốc thường nằm ở câu đầu hoặc ở ngày gửi email; một sự kiện "sẽ diễn ra" hay "đã diễn ra" quyết định thì |
| Từ nối | Câu trước và câu sau | Xác định quan hệ: ngược ý, nguyên nhân–kết quả, bổ sung, thay thế |
| Đại từ, từ chỉ định | Câu trước | it, they, this, these phải khớp số ít/nhiều và nghĩa với danh từ đã nhắc |
| Chèn câu | Câu trước, câu sau, ý chính cả đoạn | Câu đúng phải nối được hai bên; xem quy trình bên dưới |
Từ nối hay gặp theo quan hệ ý
| Quan hệ | Từ nối |
|---|---|
| Ngược ý | However, Nevertheless, On the other hand |
| Kết quả | Therefore, As a result, Consequently |
| Bổ sung | In addition, Moreover, Furthermore, Also |
| Thay thế | Instead, Alternatively |
| Ví dụ | For example, For instance |
| Thời gian | Meanwhile, Afterward, In the meantime |
Giải một đoạn mẫu
To: All staff
Subject: Parking lot repairs
The north parking lot will be closed from Monday, June 9, to Friday, June 13, while the surface is repaved. During this period, employees ___(1)___ in the south lot or on Harbor Street. ___(2)___. The south lot has only 80 spaces, and they are usually full by 8:30 A.M. ___(3)___, we encourage staff to arrive early or to use public transportation. Thank you for your ___(4)___.
| Câu | Phương án | Đáp án và lý do |
|---|---|---|
| 1 | (A) parked (B) should park (C) have parked (D) parking | (B): sự việc trong tương lai (tuần sửa chữa sắp tới), câu cần động từ chính mang nghĩa hướng dẫn |
| 2 | (A) The repairs were completed ahead of schedule. (B) Please note that space in the south lot is limited. (C) Harbor Street is a popular shopping area. (D) Our company was founded more than 20 years ago. | (B): câu sau đưa số liệu 80 chỗ và đầy trước 8:30, đúng là giải thích cho "chỗ đỗ có hạn". (A) sai thời điểm: việc sửa chưa diễn ra. (C), (D) lạc mạch. |
| 3 | (A) However (B) Instead (C) For this reason (D) In contrast | (C): bãi đầy sớm là nguyên nhân, lời khuyên đến sớm là kết quả |
| 4 | (A) cooperate (B) cooperative (C) cooperatively (D) cooperation | (D): sau tính từ sở hữu your cần danh từ |
Câu 1 và câu 4 giải được trong vài giây; câu 2 và 3 bắt buộc phải đọc câu xung quanh. Đây là khuôn chung của Part 6.
Quy trình làm câu chèn
- Đọc câu ngay trước và ngay sau chỗ trống. Xác định câu chèn phải làm nhiệm vụ gì: mở ý mới, giải thích, đưa ví dụ, hay dẫn sang câu sau.
- Tìm từ nối và từ tham chiếu trong phương án. Phương án có this, these, such, also, however phải khớp với thứ đã nhắc ở câu trước.
- Loại phương án đúng chủ đề nhưng sai chi tiết: sai thời điểm, sai người, hoặc nhắc thông tin mới không liên quan tới câu sau.
- Để câu chèn làm sau cùng trong mỗi đoạn. Giải xong ba chỗ trống kia, mạch đoạn đã rõ hơn.
Cách làm Part 6 trong phòng thi
- Đọc trọn đoạn từ đầu, điền dần khi gặp chỗ trống. Nhảy thẳng vào từng chỗ trống dễ bỏ sót mốc thời gian ở câu đầu.
- Chú ý dòng tiêu đề, ngày tháng, người gửi. Ngày gửi email so với ngày sự kiện cho biết thì động từ.
- Giữ nhịp 2–3 phút mỗi đoạn. Kẹt ở một câu thì chọn và sang đoạn khác; Part 7 phía sau cần nhiều thời gian hơn. Xem cách chia thời gian toàn phần Đọc ở bài phân bổ thời gian làm bài TOEIC.
Cách ôn Part 6
- Ôn ngữ pháp nền như Part 5, đặc biệt thì động từ và bị động: thì hiện tại hoàn thành, câu bị động.
- Học từ nối theo nhóm quan hệ ý ở bảng trên, kèm một câu ví dụ cho mỗi từ.
- Khi chữa, viết một dòng giải thích cho câu chèn: "chọn câu này vì câu sau nói…". Việc diễn đạt lý do giúp nhận ra khuôn nhanh hơn ở lần sau.
- Đọc nhiều email, thông báo tiếng Anh ngắn; các bài ở mục luyện đọc tiếng Anh dùng được cho việc này.




